Thuật ngữ các môn học các trường đại học trong và ngoài nước

Trang này lập ra để giúp bạn tra cứu từ vựng các môn học một cách chính xác nhất, nhanh nhất. Trang này thường xuyên được cập nhật và ngày càng phong phú hơn, đầy đủ hơn. Các bạn có thể đóng góp bằng cách gởi mail về phungocviet03@gmail.com / info@dichthuat.org Đương nhiên bạn có thể google search.

> Dịch thuật công chứng quận 1 > Công ty dịch thuật tphcm > Dịch thuật công chứng

Chú ý: i) Các môn học thường có chữ “s” ở sau cùng để chỉ môn học; ii) Không thể dịch theo từ các môn học mà phải dùng thuật ngữ chuyên ngành

Thuật ngữ các môn học các trường đại học trong và ngoài nước

Kinh tế lượng (econometrics)

là một bộ phận của Kinh tế học, được hiểu theo nghĩa rộng là môn khoa học kinh tế giao thoa với thống kê học và toán kinh tế. Hiểu theo nghĩa hẹp, là ứng dụng toán, đặc biệt là các phương pháp thống kế vào kinh tế. Kinh tế lượng lý thuyết nghiên cứu các thuộc tính thống kê của các quy trình kinh tế lượng, ví dụ như: xem xét tính hiệu quả của việc lấy mẫu, của thiết kế thực nghiệm… Kinh tế lượng thực nghiệm bao gồm: (1)ứng dụng các phương pháp kinh tế lượng vào đánh giá các lý thuyết kinh tế (2) phát triển và sử dụng các mô hình kinh tế lượng, tất cả để sử dụng vào nghiên cứu quan sát kinh tế trong quá khứ hay dự đoán tương lai. Thuật ngữ Kinh tế lượng (econometrics) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1910 bởi Paweł Ciompa.

Kinh tế lượng khác với các nhánh khác của thống kê học ở chỗ econometrics đặc biệt liên quan tới các nghiên cứu quan sát và với hệ thống các phương trình (equations). Nghiên cứu quan sát khác với nghiên cứu sử dụng thí nghiệm có kiểm soát (vốn hay dùng trong y học hay vật lý).

VIỆT-ANH

Kinh tế vi mô: Microeconomics

Kinh tế vĩ mô: Macroeconomics

Chính trị học: Politics

Sổ sách kế toán: Accouning books

Lý luận chính trị: Political Reasoning

Tư tưởng Hồ Chí Minh: Ho Chi Minh’s ideology

Ideology: a theory, or set of beliefs or principles, especially one on which a political system, party or organization is based

 

ANH-VIỆT

Hydrology: thủy văn học

Hydrology and Water Resources: Thuỷ văn và tài nguyên nước

Doctoral Degree Certificate: Giấy chứng nhận bằng tiến sĩ

Doctor of Science: Tiến sĩ khoa học

Master of Information Systems:  Thạc Sỹ Hệ Thống Thông Tin

Bachelor of Science with third Class Honours in Information Systems and Managemenet: Cử nhân khoa học có Cấp độ danh dự thứ 3, chuyên ngành: Hệ thống thông tin và quản lý

 

 

………..

 

Thuật ngữ các môn học các trường đại học trong và ngoài nước
Đánh giá bài viết!

Bình luận

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}