Phrases and sentences used by native speakers of English 17

161/

–      Thousands of people packed the stadium to see the game/match.

Hàng nghìn người chen chúc nhau trong sân vận động để xem trận đấu.

(Không dùng *play*)

(= a contest between competing teams, e.g. football, on individuals, e.g. tennis: trận đấu giữa các đội với nhau ví dụ như bong đá hoặc giữa cá nhân với nhau ví dụ như tennis)

162/

–   I have to make time to play with my children.

Tôi phải dành thời gian để chơi vớí các con tôi.

(nghĩa là cùng với)

163/

–      I begged/asked the traffic cop not to book me for speeding and he just laughed.

Tôi đã cầu xin viên cảnh sát đừng phạt tôi vì đã lái xe quá tốc độ và anh ta chỉ cười.

(Không dùng *begged to/asked to + tân ngữ* *pleased*)

(beg = cầu xin; ask: đề nghị, ask trung tính)

–      It pleases me to say you’ve got the job.

Tôi rất vui là anh đã có việc làm.

(= gives me pleasure: làm tôi hài long; cách nói kiểu cách, động từ please không bao giờ có nghĩa là đề nghị)

164/

–      Let me hold the door open for you!

–      Thank you/Thanks.

–      (That’s OK).

Để tôi giữ cửa mở cho anh!

Cảm ơn

(không có chi)

(Trong khi trao đổi thông thường, thường không phải đáp lại cho Thank you: không dùng *please*; chỉ cần thiết khi sự làm ơn rất lớn. các lời đáp lại thông thường là That’s OK. That’s all right (không có chi). Các lời đáp lại trịnh trọng hơn đó là Not at all, Don’t mention it. It’s a pleasure. Không dùng *It’s nothing*)

165/

–      Let me read you a poem from this anthology.

Để tôi đọc cho anh nghe một bài thơ trong tuyển tập này.

(Không dùng *a poetry*)

166/

–      Bother! I’ve dropped a stitch!

Gây quá! Tôi bỏ sót một mũi rồi.

(Không dùng *poinf*)

(stitches: mũi khâu và đan)

167/

–      A policeman waved us down just as we came off the motorway.

Viên cảnh sát vẫy chúng tôi lại ngay khi chúng tôi vừa ra khỏi xa lộ.

(Không dùng *A police*)

–      The police are getting a big pay rise.

Cảnh sát sẽ được tăng rắt nhiều lương.

(Không dùng *the police is*, *the polices arc*} (danh từ tập thể + động từ số nhiều)

168/

–      Your shoes have a nice shine.

Đôi giày của anh bong loáng.

(Không dùng *polish*)

–      I’m going to give my shoes a good polish.

Tôi sẽ đánh cho đôi giày của tôi thật láng.

(= clean, using shoe polish or shoe cream: làm sạch, dùng chất đánh bong giày hay xi đánh giày)

169/

–      Your wet coat has made a pool of water on the kitchen floor

Chiếc áo khoác ướt của anh tạo thành một vũng nước trên sàn bếp.

(Không dùng *pond*, *lake*)

(= a small amount of liquid: một lượng nước nhỏ, a puddle: vũng nước)

170/

–      She was rich when she was young but she died poor/a poor woman.

Bà ta rất giàu khi còn trẻ nhưng bà ta đã chết trong nghèo khó/như một người đàn bà nghèo khó.

–      You poor thing! The poor girl!

Cháu thật là không may mắn! Cháu bé đáng thương!

(Không dùng *you poor!*, *the poor!*)

(= unfortunate: không may mắn; chúng ta không dùng từ poor đi một mình để chỉ một người nghèo)

–      The rich got richer and the poor got poorer.

Người giàu càng trở nên giàu hơn người nghèo càng trở nên nghèo hơn.

(Không dùng *they poored*)

Xem thêm Công ty dịch thuật TPHCM, dịch thuật Sài Gòn, mien thi thuc 5 nam

Đánh giá bài viết!

Leave a Reply


7 × = forty nine


*