1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

after, afterwards, after that, behind

Phân biệt cách dùng after, afterwards, after that, behind

–    Come and see me after work.

Hãy đến thăm tôi sau giờ làm.

(Không dùng *afterwards work*)

(after  là giới từ + tân ngữ; afterwards là một trạng từ và không thể chi phối một danh từ)

–    We’ll discuss the program after you arrive.

Chúng ta sẽ thảo luận chương trình này sau khi anh đến.

(Không dùng *afterwards you arrive*, *after you will arrive*, *after that you arrive*, *after to arrive*)

(after là liên từ + thì hiện tại)

–    We made the house tidy and our guests arrived soon afterwards/after.

Chúng tôi dọn dẹp nhà cửa, sau đó khách đến

(cóthể dùng cả hai nhưng nói chung afterwards hay dùng hơn; after được dùng như một trạng từ chỉ khi đứng sau soon và not long)

–    We had dinner first. After that/afterwards we went to a show.

Chúng tôi ăn tối trước, sau đó mới xem trình diễn.

(Không dùng *After, we went to a show*, *After from that*)

–    Stand behind me in the queue.

Đứng xếp hàng sau  tôi.

(Không dùng *after*, *behind of*)

(behind dùng chỉ vị trí)

–    You’re after me in the queue.

Anh sau tôi trong hàng này

(after chỉ thứ tự tiếp theo, tuần tự)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

after, afterwards, after that, behind
5 (99.47%) 187 votes