Home › Tin tức › Giấy xác thực văn bằng NARIC khác gì Giấy công nhận văn bằng?

Giấy xác thực văn bằng NARIC khác gì Giấy công nhận văn bằng?

Khi chuẩn bị hồ sơ du học, xin việc hoặc sử dụng bằng cấp ở nước ngoài, nhiều người gặp hai khái niệm khá giống nhau: Giấy xác thực văn bằng NARIC và Giấy công nhận văn bằng. Trên thực tế, đây là hai thủ tục khác nhau về đối tượng, mục đích, hồ sơ, quy trình và giá trị sử dụng.

Hiểu đơn giản, Giấy xác thực văn bằng NARIC thường phục vụ người có văn bằng do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp và cần sử dụng ở nước ngoài. Trong khi đó, Giấy công nhận văn bằng chủ yếu áp dụng với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và cần sử dụng tại Việt Nam.

VN-NARIC hiện là Trung tâm Công nhận văn bằng trực thuộc Cục Quản lý Chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện các hoạt động liên quan đến công nhận văn bằng nước ngoài và xác thực thông tin văn bằng.

Bài viết dưới đây của PNV tập trung phân tích rõ hai thủ tục để người làm hồ sơ tránh nhầm giữa xác thực văn bằng đi nước ngoài và công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy xác thực văn bằng NARIC là gì?

Giấy xác thực văn bằng NARIC khác gì Giấy công nhận văn bằngGiấy xác thực văn bằng NARIC là cách gọi phổ biến của kết quả cung cấp, xác thực thông tin đối với văn bằng do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp, nhằm phục vụ công dân Việt Nam có nhu cầu sử dụng văn bằng khi ra nước ngoài học tập, làm việc.

Trên mẫu hiện hành, tên tiếng Anh thể hiện là:

Verification of Qualifications Information

Giấy này thể hiện những thông tin cơ bản đã được kiểm tra như:

  • Họ và tên người có văn bằng;
  • Giới tính;
  • Ngày sinh;
  • Trình độ;
  • Cơ sở cấp bằng;
  • Năm tốt nghiệp;
  • Mã hồ sơ hoặc mã tham chiếu;
  • Mã QR phục vụ kiểm tra tính xác thực.

VN-NARIC hiện hướng dẫn riêng thủ tục cung cấp thông tin văn bằng trong nước để ra nước ngoài học tập, làm việc.

Giấy xác thực văn bằng NARIC dùng để làm gì?

Mục đích chính của Giấy xác thực văn bằng NARIC là cung cấp thêm căn cứ để trường học, nhà tuyển dụng hoặc cơ quan ở nước ngoài kiểm tra thông tin của văn bằng Việt Nam.

Giấy có thể được sử dụng trong những trường hợp như:

  • Hồ sơ du học;
  • Hồ sơ học tiếp lên bậc cao hơn;
  • Hồ sơ xin việc ở nước ngoài;
  • Hồ sơ tuyển dụng yêu cầu kiểm tra bằng cấp;
  • Hồ sơ đánh giá trình độ;
  • Trường đại học nước ngoài yêu cầu VN-NARIC xác thực;
  • Tổ chức nước ngoài cần kiểm tra cơ sở cấp bằng và năm tốt nghiệp.

Tuy nhiên, Giấy xác thực văn bằng NARIC không đồng nghĩa văn bằng Việt Nam đương nhiên được công nhận tương đương tại quốc gia tiếp nhận. Việc công nhận hay đánh giá bằng cấp cuối cùng vẫn phụ thuộc quy định của quốc gia, trường học hoặc tổ chức tiếp nhận hồ sơ.

Đối tượng của thủ tục xác thực văn bằng là ai?

Có thể nhớ theo công thức đơn giản:

Bằng Việt Nam → mang ra nước ngoài sử dụng → xem xét thủ tục xác thực thông tin văn bằng VN-NARIC.

Theo VN-NARIC, hệ thống này tiếp nhận hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin đối với văn bằng do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp không nộp tại quy trình này.

Từ ngày 03/9/2025, Trung tâm cũng thông báo tiếp nhận, xử lý văn bằng Trung cấp và Cao đẳng do các trường Trung cấp, Cao đẳng và Đại học cấp, nhưng không xử lý văn bằng của cơ sở đã giải thể hoặc không có thông tin rõ ràng trên website.

Giấy công nhận văn bằng là gì?

Giấy công nhận văn bằng lại có chức năng khác.

Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của quốc gia nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính, đồng thời xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Như vậy, công nhận văn bằng không chỉ kiểm tra rằng “bằng này có tồn tại” mà còn liên quan đến việc đánh giá:

  • Trình độ đào tạo;
  • Cơ sở cấp bằng;
  • Chương trình đào tạo;
  • Điều kiện công nhận;
  • Khả năng đối chiếu với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Đây chính là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa xác thực văn bằng và công nhận văn bằng.

Công nhận văn bằng áp dụng với bằng Việt Nam hay bằng nước ngoài?

Có thể ghi nhớ như sau:

Bằng nước ngoài → mang về Việt Nam sử dụng → xem xét thủ tục công nhận văn bằng.

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định việc công nhận các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, bao gồm văn bằng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Thông tư được ban hành ngày 11/8/2026 và có hiệu lực từ ngày 26/9/2026. Tại thời điểm bài viết này được lập, ngày 10/9/2026, Thông tư chưa có hiệu lực; đến ngày 26/9/2026, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT sẽ thay thế các quy định được nêu tại Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT và Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH.

Phân biệt Giấy xác thực văn bằng và Giấy công nhận văn bằng

Hai loại giấy có thể phân biệt nhanh như sau:

Tiêu chí Giấy xác thực văn bằng NARIC Giấy công nhận văn bằng
Văn bằng Chủ yếu văn bằng Việt Nam Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Hướng sử dụng Việt Nam → nước ngoài Nước ngoài → Việt Nam
Mục đích Kiểm tra, cung cấp thông tin văn bằng Công nhận trình độ và xác định mức độ tương đương khi có căn cứ
Kết quả Verification of Qualifications Information Giấy công nhận văn bằng
Người thường sử dụng Du học sinh, người đi làm nước ngoài Người học ở nước ngoài trở về Việt Nam hoặc học theo diện liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài
Cơ quan xử lý VN-NARIC Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục Đào tạo
Thời gian 20 ngày làm việc theo thông báo VN-NARIC 20 ngày làm việc, hoặc có thể kéo dài 45 ngày làm việc

Sự khác nhau quan trọng nằm ở mục đích pháp lý. Xác thực thiên về kiểm tra thông tin; công nhận đi sâu vào xác định trình độ và giá trị sử dụng của văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.

Giấy xác thực văn bằng có phải giấy công nhận bằng Việt Nam ở nước ngoài không?

Không.

Đây là điểm người làm hồ sơ du học cần đặc biệt lưu ý.

Giấy xác thực văn bằng NARIC không phải quyết định của Việt Nam rằng bằng cấp đó “tương đương” với một bằng cấp cụ thể tại Anh, Mỹ, Úc, Canada, Đức hoặc quốc gia khác.

Nó cung cấp thông tin đã được xác thực về văn bằng Việt Nam.

Sau khi nhận giấy, trường đại học hoặc tổ chức nước ngoài vẫn có thể tiếp tục:

  • Đánh giá bằng cấp;
  • Yêu cầu bảng điểm;
  • Yêu cầu bản dịch;
  • Yêu cầu credential evaluation;
  • Yêu cầu xác minh trực tiếp;
  • Áp dụng điều kiện tuyển sinh riêng.

Do đó, không nên quảng cáo Giấy xác thực văn bằng NARIC là “giấy công nhận bằng Việt Nam trên toàn thế giới”.

Hồ sơ xin Giấy xác thực văn bằng NARIC gồm những gì?

VN-NARIC hiện công bố riêng mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin văn bằng do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp và tài liệu hướng dẫn nộp, quản lý hồ sơ.

Đối với cá nhân, VN-NARIC lưu ý rằng người nộp chỉ cần đơn đề nghị xác thực, không phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ. Hợp đồng cung cấp dịch vụ được áp dụng cho công ty, tổ chức theo hướng dẫn của Trung tâm.

Khi chuẩn bị hồ sơ (Căn cước và bằng tốt nghiệp + ….), về thực tế người nộp cần đặc biệt kiểm tra:

  • Văn bằng cần xác thực;
  • Thông tin cá nhân;
  • Họ tên và ngày sinh;
  • Tên cơ sở cấp bằng;
  • Trình độ;
  • Năm tốt nghiệp;
  • Biểu mẫu đang có hiệu lực;
  • Các tài liệu mà hệ thống yêu cầu tải lên.

Danh mục chính xác nên được đối chiếu trực tiếp với tài liệu hướng dẫn trên hệ thống VN-NARIC tại thời điểm nộp, vì yêu cầu điện tử có thể được cập nhật.

Quy trình xin Giấy xác thực văn bằng NARIC

Quy trình xác thực văn bằng đi du học, làm việc nước ngoài hiện được thực hiện trực tuyến.

Các bước cơ bản có thể tóm tắt:

  • Truy cập hệ thống VN-NARIC;
  • Đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản;
  • Chọn thủ tục cung cấp thông tin văn bằng trong nước;
  • Khai thông tin người có văn bằng;
  • Khai thông tin văn bằng;
  • Tải hồ sơ theo hướng dẫn;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến;
  • Thực hiện nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ;
  • Theo dõi tình trạng xử lý;
  • Nhận kết quả.

VN-NARIC nêu rõ hồ sơ thuộc thủ tục này được tiếp nhận qua website theo hình thức trực tuyến, không tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua email.

Thời gian làm Giấy xác thực văn bằng NARIC bao lâu?

Theo thông tin VN-NARIC đang công bố, sau khi nhận hồ sơ trực tuyến, Trung tâm xử lý trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân hoặc đơn vị hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ.

Cần chú ý ba điểm:

  • Là 20 ngày làm việc, không phải 20 ngày lịch;
  • Mốc thời gian được tính sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thông báo;
  • Hồ sơ du học nên làm sớm, không nên chờ sát deadline nhập học.

Mẫu mới áp dụng từ 20/6/2025 là bản điện tử có mã QR phục vụ xác thực và được trả vào tài khoản đề nghị.

Hồ sơ công nhận văn bằng nước ngoài gồm những gì?

Đối với thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, hồ sơ có mức độ thẩm định sâu hơn.

Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tùy trường hợp, thành phần cơ bản bao gồm:

  • Phiếu đề nghị công nhận văn bằng;
  • Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng;
  • Bản dịch văn bằng tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp thuộc diện phải dịch;
  • Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập;
  • Bản dịch bảng điểm sang tiếng Việt tương ứng;
  • Văn bằng, chứng chỉ liên quan trực tiếp;
  • Thông tin hoặc minh chứng về thời gian học ở nước ngoài trong các trường hợp áp dụng;
  • Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng khi thuộc trường hợp cần thiết.

Một điểm mới đáng chú ý của Thông tư 65 là nếu văn bằng bằng tiếng Anh, người đề nghị có thể tải bản quét hồ sơ theo quy định mà không cần bản dịch sang tiếng Việt.

Quy trình công nhận văn bằng theo quy định mới

Từ ngày 26/9/2026, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định thủ tục công nhận văn bằng theo hướng số hóa mạnh hơn.

Người đề nghị:

  • Cung cấp thông tin theo mẫu;
  • Tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Thực hiện thanh toán phí theo quy định;
  • Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ;
  • Thực hiện xác minh nếu cần;
  • Thẩm định điều kiện công nhận;
  • Trả kết quả công nhận.

Đối với dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị không phải tiếp tục nộp lại bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử tương ứng.

Đây là một thay đổi đáng chú ý so với cách xử lý hồ sơ trước đây.

Công nhận văn bằng từ 26/9/2026 có phải nộp hồ sơ giấy không?

Theo Thông tư 65, quy trình chủ yếu được triển khai trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nếu người nộp có:

  • Văn bằng điện tử;
  • Bảng điểm điện tử;
  • Văn bằng, bảng điểm dạng số;
  • Hoặc thông tin xác thực được gửi trực tiếp từ cơ sở cấp bằng hoặc cơ quan xác thực,

thì có thể tải bản quét hồ sơ theo quy định mà không phải chứng thực điện tử từ bản chính trong trường hợp được quy định.

Chỉ khi không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì mới thực hiện theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.

Thời gian công nhận văn bằng bao lâu?

Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, từ ngày văn bản có hiệu lực:

Thời hạn thông thường: 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định.

Nếu cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng:

Thời hạn tối đa không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Đây là điểm mới quan trọng. Quy định mới rút thời gian tối đa đối với trường hợp cần xác minh từ 45 xuống còn 30 ngày làm việc.

So sánh thời gian xác thực văn bằng và công nhận văn bằng

Nếu đặt hai thủ tục cạnh nhau:

Thủ tục Thời gian xử lý
Xác thực/cung cấp thông tin văn bằng VN-NARIC Khoảng 20 ngày làm việc theo hướng dẫn hiện hành, tính từ khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán
Công nhận văn bằng theo TT 65/2026 20 ngày làm việc từ khi hồ sơ đầy đủ
Công nhận văn bằng cần xác minh/làm rõ Tối đa 30 ngày làm việc

Nhìn vào số ngày, hai thủ tục có thể tương đương trong trường hợp thông thường. Tuy nhiên, bản chất xử lý khác nhau.

Xác thực tập trung vào kiểm tra dữ liệu văn bằng Việt Nam.

Công nhận phải thẩm định nhiều yếu tố để xác định văn bằng nước ngoài có đáp ứng điều kiện và có thể đối chiếu với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hay không.

Người đi du học nên xin xác thực hay công nhận văn bằng?

Nếu bạn có bằng Việt Nam và chuẩn bị nộp hồ sơ cho một trường ở nước ngoài, thủ tục cần quan tâm thường là: Giấy xác thực văn bằng NARIC – Verification of Qualifications Information.

Ví dụ:

Bạn tốt nghiệp đại học tại Việt Nam → đăng ký thạc sĩ tại nước ngoài → trường yêu cầu Verification of Qualifications Information → thực hiện thủ tục xác thực/cung cấp thông tin văn bằng VN-NARIC.

Không phải thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.

Người học nước ngoài về Việt Nam cần làm thủ tục nào?

Ngược lại, nếu bạn:

Học ở nước ngoài → được cấp bằng nước ngoài → muốn sử dụng bằng tại Việt Nam, thì cần xem xét thủ tục công nhận văn bằng.

Ví dụ, thủ tục này có thể phát sinh khi:

  • Học tiếp tại Việt Nam;
  • Tuyển dụng;
  • Bổ nhiệm;
  • Thi tuyển;
  • Hoàn thiện hồ sơ công chức, viên chức;
  • Đơn vị sử dụng lao động yêu cầu công nhận;
  • Cơ sở đào tạo yêu cầu xác định trình độ.

Không phải mọi văn bằng nước ngoài đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục công nhận trong mọi tình huống. Việc có cần công nhận hay không cần căn cứ vào quy định và yêu cầu cụ thể của cơ quan sử dụng văn bằng.

Những nhầm lẫn thường gặp khi làm hồ sơ NARIC

PNV lưu ý bốn nhầm lẫn phổ biến:

  • Xác thực văn bằng không phải công nhận văn bằng.
  • Bản dịch công chứng không thay thế Giấy xác thực văn bằng NARIC.
  • Giấy xác thực không làm cho bằng Việt Nam tự động tương đương bằng nước ngoài.
  • Công nhận văn bằng nước ngoài không phải chỉ kiểm tra bằng thật hay giả.

Một bộ hồ sơ quốc tế đôi khi phải thực hiện nhiều công đoạn cùng lúc: xác thực văn bằng, dịch thuật công chứng, chứng thực tài liệu, hợp pháp hóa lãnh sự và đánh giá bằng cấp theo yêu cầu riêng của nước tiếp nhận.

Vì vậy, bước đầu tiên luôn là xem chính xác checklist của nơi nhận hồ sơ.

Giấy xác thực văn bằng NARIC khác gì Giấy công nhận văn bằng?. Bản chất 2 giấy này đều liên quan đến bằng cấp nhưng phục vụ hai hướng hoàn toàn khác nhau.  Có thể nhớ ngắn gọn:

Văn bằng Việt Nam → đi du học, làm việc nước ngoài → Giấy xác thực văn bằng NARIC.

Văn bằng nước ngoài → đưa về sử dụng tại Việt Nam → Giấy công nhận văn bằng.

Giấy xác thực tập trung vào việc kiểm tra và cung cấp thông tin văn bằng. Giấy công nhận đi xa hơn, xác nhận trình độ của văn bằng nước ngoài và xác định mức độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở phù hợp.

Đặc biệt, người nộp hồ sơ cần chú ý mốc 26/9/2026. Từ ngày này, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực, thủ tục công nhận văn bằng được triển khai theo quy định mới với định hướng hoàn toàn trực tuyến, giảm giấy tờ và thời gian xác minh tối đa xuống còn 30 ngày làm việc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ