1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

until/till, by

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ until/till, by. Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt  khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

Phân biệt cách dùng until/till, by

–      She will arrive by 5.

Cô ta sẽ đến trước 5 giờ.

(Không dùng *until*)

(= any time before and not later than; by combines with affirmative ‘point of time verbs’ like arrive, finish, leave: bất kỳ giờ nào trước và không muộn hơn; by thường kết hợp với các động từ “thời điểm” ở dạng khẳng định như arrive (đến), finish (kết thúc), leave (đi, rời, khởi hành)

–      She won’t arrive by 5. She’ll arrive at 6.

Cô ta sẽ không đến trước 5 giờ. Cô ta sẽ đến lúc 6 giờ.

–      She won’t arrive until/till 6.

Cô ta sẽ không đến trước 6 giờ.

(= any time before and not later than; by or until/till with negative verbs, but with different meanings; note the spelling until, not *untill*: bất kỳ lúc nào trước đó và không muộn hơn; by hay until/till có thể dùng các động từ dạng phủ định, nhưng với nghĩa khác nhau; chú ý cách đánh vần until, chứ không phải là *untill*)

–      I’ll wait here until/till 5.

Tôi sẽ chờ ở đây cho đến 5 giờ.

(Không dùng *by*)

(until/till, not *by*, with ‘continuity verbs’ like lie, live, sit, stay, wait, work: until/till, dùng với các động từ chỉ sự liên tục như lie (nằm), live (sống), sit (ngồi), stay (ở lại), wait (chờ), work (làm việc), không dùng *by*)

–      Children have to stay at school until/till they are 16.

Trẻ em phải học ở trường cho đến năm 16 tuổi.

(Không dùng *by*; preferable to until/till the time: hay dùng hơn until/till the time)

–      Most babies can walk by the time they are two years old.

Đa số trẻ em có thể đi được khi chúng 2 tuổi.

(Không dùng *until/till*)

–      Wait here until/till he arrives.

Hãy chờ ở đây cho đến khi anh ấy tới.

(Not *until/ till he will arrive* *until that he arrives*: không dùng *until/till he will arrive* *until that he arrives*)

(until/till as a conjunction + present tense: until/till là một liên từ + thì hiện tại )

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này. Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dich tieng Nga, dich tieng Han

until/till, by
1.5 (30%) 32 votes

Bình luận

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}