1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

robber, burglar, thief/theft

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ sack, (school) bag. Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt  khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

Phân biệt cách dùng robber, burglar, thief/theft

–      The robbers went into the bank and demanded money at gunpoint.

Những tên cướp đã đột nhập vào ngân hàng và chĩa súng đe dọa để lấy tiền.

–      Some burglars got into the house at night and stole all our wedding presents.

Một vài tên trộm đã đột nhập vào ngôi nhà ban đêm và lấy đi tất cả các món quà cưới của chúng tôi.

–      There’s a thief in our office. There have been thefts of money from people’s bags.

Có một tên trộm trong văn phòng của chúng tôi. Đã có một số vụ ăn cắp tiền trong túi xách của mọi người.

(thief is the general word for a person who steals, i.e. takes things that belong to someone else and who is guilty of theft. A robber is a thief who deals directly with his/her victim and is guilty of robbery. A burglar (also called a housebreaker) is a thief who breaks into the victim’s home in order to steal and is guilty of burglary or house breaking. Other specialist terms are pickpocket and shoplifter. Someone who ‘steals people’ is a kidnapper)

(thief là từ dùng chung để chỉ một kẻ ăn cắp, tức là lấy các thứ của người khác và phạm tội ăn cắp (theft). A robber là kẻ cắp thường đối đầu trực tiếp với nạn nhân và phạm tội ăn cướp (robbery). A burglar (còn gọi là a housebreaker) là kẻ trộm đột nhập vào nhà người khác để ăn trộm và phạm tội ăn trộm (burglary hay house breaking). Còn mốt số từ chuyên môn khác là pickpocket và shoplifter. Một kẻ nào đó ‘ăn cắp người” gọi là kidnapper)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này. Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dich tieng Khome, dich thuat cong chung

robber, burglar, thief/theft
5 (100%) 5 votes

Leave a Reply


seven + 8 =

*