1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

reserved/taken, occupied

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt reserved/taken, occupied. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch thuật công chứng quận 1 > Làm hộ chiếu > Dịch vụ visa

Phân biệt cách dùng reserved/taken, occupied

–      All the seats in the front row are occupied.

Tất cả các ghế hàng trước đều đã có người ngồi.

(tức là người ta đang ngồi ở đó)

–      All   the  seats   in  the   front   row  are  re­served/taken.

Tất cả các ghế hàng đầu đều đã được đặt trước chỗ ngồi.

(reserved = booked: được đặt trước taken = not available không có sẵn).

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

reserved/taken, occupied
Đánh giá bài viết!

Leave a Reply