1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

read, study

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt read, study. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (Vietnam translation company) khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch thuật quận 1 > dịch tài liệu y học

Phân biệt cách dùng read, study

–      I’m reading/studying History at university.

Tôi đang học/nghiên cứu lịch sử ở trường Đại học.

(cách sử dụng đặc biệt của read = học một môn để lấy bằng, chúng ta có thể dùng “do a subject” tức là chính thức học một môn học nào đó như là do Art (học về nghệ thuật), do English (học tiếng Anh), do History (học lịch sử) v.v….).

–      I’m studying Shakespeare’s “Hamlet”.

Tôi đang đọc tác phẩm “Hamlet” của Shakespeare.

(= reading carefully e.g. to prepare for an exam: đọc cẩn thận ví dụ như để chuẩn bị cho kỳ thi).

–      I’m reading Shakespeare’s “Hamlet”.

Tôi đang đọc tác phẩm “Hamlet” của Shake­speare,

(nhưng không nhất thiết học nó)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

Đánh giá bài viết!

Leave a Reply


six − = 3


*