1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

read (about)

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt read (about) . Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch tiếng Anh > Dịch tiếng Đức > Dịch vụ dịch thuật

Phân biệt cách dùng read (about)

–      Your essay reads well.

Bài luận của cậu đọc rất hay.

(Không dùng *is reading*)

(dùng động: tức là nó rất hay để đọc)

–      I’m reading your essay.

Tớ đang đọc bài luận của cậu.

(dùng động)

–      Have you read about the floods in Texas?

Cậu đã đọc về những vụ lũ lụt ở bang Texas chưa?

(Không dùng *read for*)

–      I read /ri.d/ the papers every day.

Ngày nào tôi cũng đọc báo.

–      Have you read /red/ this morning’s paper?

Cậu đã đọc tờ báo sang nay chưa?

(Không dùng */ri:d/*).

(chú ý cách phất âm của thì hiện tại và quá khứ).

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

read (about)
Đánh giá bài viết!

Leave a Reply


− 1 = three

*