1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

raised, rose (thì quá khứ)

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ raised, rose (thì quá khứ). Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hữu ích, xúc tích giúp họ cải tránh những sai lầm, từ đó sẽ dùng đúng, chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (www.dichthuat.org), khuyên học viên hãy dùng tài liệu này cùng với các từ điển Anh-Anh nổi tiếng như Oxford hay Cambridge sẽ là những hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở mất kỳ tình ống nào.

Phân biệt cách dùng raised, rose (thì quá khứ)

–    We stood on I he cliff and watched as the sun rose in all its glory.

Chúng tôi đã đứng trên mõm đá và ngắm nhìn mặt trời mọc với tất cả vẻ huy hoàng của nó.

(Không dùng *raised*)

(rise – rose – have risen là nội động từ)

–    When the management raised ticket prices, attendance dropped.

Khi bạn quản trị tăng giá vé, số người đi xem giảm xuống.

(Không dùng *rised* *rose*)

(raise – raised – raised là ngoại động từ)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và nhớ giới thiệu cho các bạn khác cùng học với www.dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để phong phú thêm tài liệu này. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Anh, dịch tiếng Nhật

raised, rose (thì quá khứ)
Đánh giá bài viết!