1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

raised, risen (phân từ quá khứ)

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ raised, risen (phân từ quá khứ). Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hữu ích, xúc tích giúp họ cải tránh những sai lầm, từ đó sẽ dùng đúng, chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (www.dichthuat.org), khuyên học viên hãy dùng tài liệu này cùng với các từ điển Anh-Anh nổi tiếng như Oxford hay Cambridge sẽ là những hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở mất kỳ tình ống nào.

Phân biệt cách dùng raised, risen (phân từ quá khứ)

–    You’re still in bed and the sun has already risen!

Con vẫn còn nằm ườn ra ở trên giường trong khi mặt trời đã mọc rồi!

(Không dùng *raised*)

(rise – rose – have risen là nội động từ)

–    Increased Sales Tax has raised prices all round.

Thuế bán hàng tăng đã làm giá cả tăng lên ở khắp mọi nơi.

(Không dùng *risen*)

(raise – raised – raised là ngoại động từ)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và nhớ giới thiệu cho các bạn khác cùng học với www.dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để phong phú thêm tài liệu này. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Pháp, dịch tiếng Trung

raised, risen (phân từ quá khứ)
Đánh giá bài viết!