1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

preoccupied, worried, upset

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt preoccupied, worried, upset. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt (Công ty dịch thuật tại Bình Thạnh) đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Thi thuc nhap canh > mien thi thuc 5 nam > dich vu visa

Phân biệt cách dùng preoccupied, worried, upset

–      We were very worried/upset when you didn’t telephone us.

Chúng tôi đã rất lo lắng khi không thấy anh gọi điện thoại chúng tôi.

(Không dùng *preoccupied*)

(worried: lo lắng về điều gì đó; upset: buồn bực vì điều gì đó không hay xảy ra)

–      I’ve been so preoccupied with moving house. I’ve neglected nearly everything else.

Tôi rất bận rộn với việc dời nhà. Tôi hầu như lơ là mọi việc khác.

(= absorbed, busy with one thing: a person who is preoccupied may also be worried, but not necessarily: bị cuốn vào, bận rộn về một vịêc gì đó; một người bận rộn thì sẽ lo nghĩ nhưng không cần thiết)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

preoccupied, worried, upset
3 (60%) 2 votes

Leave a Reply


seven × = 14


*