1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

pity, take pity on

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt pity, take pity on. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

Dịch tiếng Nga sang tiếng Việtlàm hộ chiếudịch vụ visathủ tục xin giấy phép lao động

Phân biệt cách dùng pity, take pity on

–      I took pity on the poor beggar and gave him some money.

Tôi đã cảm thấy thương hại kẻ ăn mày nghèo khó và cho anh ta một ít tiền.

(Không dùng *took pity for/with*)

(take pity on = cảm thấy thương hại và tìm cách giúp đỡ; hay thương cảm/ chỉ dùng trong những câu chuyển cổ)

–      You say you pity the homeless, but what are you doing about them?

Cậu nói cậu thương những người vô gia cư nhưng thử hỏi cậu đã làm gì cho họ?

(pity dùng để chỉ cảm giác và không cần thíêt được theo sau bằng hành động)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

pity, take pity on
5 (100%) 1 vote

Bình luận

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}