1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

pass (through), sieve, filter

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt pass (through), sieve, filter. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

phan biet cach dung pass (through), sieve, filter

Phân biệt cách dùng pass (through), sieve, filter

Phân biệt cách dùng pass (through), sieve, filter

–      The flour’s a bit lumpy /ˈlʌm.pi/ adj. I think you should sieve it before using it.

Bột hơi bị gợn. Tôi nghĩ anh phải rây bột rồi mới dùng.

(Không dùng *pass*, *filter*)

làm hộ chiếu, thẻ tạm trú

(= put through a sieve, i.e.a fine net on a frame for use in the kitchen: lọc bằng một cái rây, nghĩa là khung lưới dùng trong bếp)

–      I think you should pass the flour through a sieve before using it.

Tôi nghĩ bạn nên sàng bột trước khi dùng nó.

(pass something through something, cũng nói pass a threat through a needle xỏ chỉ qua kim)

–      We always filter our water before drinking it.

Chúng tôi luôn lọc nước trước khi uống.

gia hạn visa

(Không dùng *pass*, *sieve*)

(pass through a filter nghĩa là lọc qua một bộ phận ngăn vật rắn hay những chất không tinh khiết ra khỏi chất lỏng; chú ý pass water là nối trại của urinate, từ bình dân: tiểu tiện)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

Đánh giá bài viết!

Leave a Reply