1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

overhear, misunderstand, fail to hear

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt overhear, misunderstand, fail to hear. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch tiếng Anh Sang tiếng Việt > Dịch tiếng Campuchia > Dịch tiếng Nhật

Phân biệt cách dùng overhear, misunderstand, fail to hear

–      It’s important not to misunderstand what I’m telling you.

Điều quan trọng là không nên hiểu nhầm những điềyu tôi đang nói với anh.

(Không dùng *overhear*)

(= understand wrongly: hiểu sai, có thể gây ra sự hiểu lầm, nguyên nhân của bất đồng, ca thán)

–      I couldn’t help overhearing what you just said.

Tôi đã không thể nghe lỏm được điều anh vừa nói.

(Không dùng *misunderstanding*)

(= hearing by accident, or without the speaker’s knowledge: vô tình nghe được mà người nói không biết )

–      I’m sorry. I failed to hear what you said.

Xin loi. Tôi đã không nghe được điiều anh nói.

(= didn’t hear: đã không nghe thấy)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

Xem thêm giấy phép lao động (Vietnam work permit)

overhear, misunderstand, fail to hear
3 (60%) 2 votes

Leave a Reply