Một số từ tiếng Việt khó dịch sang tiếng Anh

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với các nền kinh tế lớn trên thế giới thì việc sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng anh ngôn ngữ quốc tế đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới là điều hết sức cấp thiết kéo theo đó là việc ngày càng cần đến các công ty dịch thuật và các dịch vụ dich thuật như dich tieng anh sang tieng viet, dịch tiếng việt sang tiếng anh…

mot-so-tu-tieng-viet-kho-dich-sang-tieng-anh

Dịch một văn bản từ tiếng anh sang tiếng việt đã khó thì việc dịch từ một văn bản tiếng việt sang tiếng anh cũng không hề đơn giản, dưới đây là một số từ tiếng việt khó dịch sang tiếng anh chúng tôi muốn chia sẻ nhằm giúp bạn có một bản dịch tiếng việt sang tiếng anh được tốt hơn:

Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who

  1. Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.
  2. Those who expect the worst are less likely to be disappointed.

Nếu không thì: If not

  1. – Tôi sẽ đi nếu anh cùng đi, nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn.
  2. I will go if you are going, if not, I’d rather stay at home.

 Hóa ra: as it turned out; turn out to be sth/sb; turn out that

  1. – Hóa ra tôi không cần đến ô.
  2. I didn’t need my umbrella as it turned out.
  3. – Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.
  4. It turned out that she was my older brother’s girlfriend.

Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only

  1. – Giá mà tôi giàu có.If only I were rich.
  2. – Giá mà tôi biết tên anh ấy.If only I knew his name.

 Chứ không phải: But

  1. – Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.
  2. You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one.

Có nên: whether

  1. – Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.
  2. I am not sure whether to resign or stay on.

Không ai mà không: no man but

  1. – Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.
  2. There is no man but feels pity for that beggar.

Dẫu có … hay không: whether or not

  1. – Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.
  2. He will be happy whether or not she loves him.

Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)

  1. – Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.
  2. Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room.

Chúc các bạn thành công !

Một số từ tiếng Việt khó dịch sang tiếng Anh
Đánh giá bài viết!

Bình luận

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}