1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

male, masculine, manly, manish

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt male, masculine /ˈmæs.kjʊ.lɪn/, manly /ˈmæn.li/, manish /ˈmæn.ɪʃ/. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch công chứng nhanh > làm hộ chiếu > dịch tiếng Trung

Phân biệt cách dùng male, masculine, manly, manish

–      I’ll get my brother to use his masculine charm.

Tôi sẽ bảo anh tôi dùng đến cái vẻ đàn ông rất quyến rũ của anh.

(Không dùng male)

(đối lập với từ feminine, có liên quan tới cách cư xử, danh từ là masculinity: có tính đực, tính chất đàn ông)

–      “He” is the masculine third person subject pronoun.

“He” là đại từ nhân xưng ngôn thứ ba giống đực làm chủ ngữ.

(Không dùng *male*)

(masculine chỉ giống trong ngữ pháp)

–      How can you tell whether an insect is male or female?

Làm sao anh biết một con côn trùng là đực hay cái?

(Không dùng *masculine*).

(Đối lập với female, có liên quan tới giới tính: chú ý a male (một con đực) được dùng như một danh từ cho động vật, không cho người: chú ý: danh từ trừu tượng là maleness + có tính đực)

–      Being able to act like superman is just a male fantasy.

Có thể hành động như Siêu nhân chính là điều kỳ diệu của đàn ông.

(Không dùng *masculine*).

–      Tom has a firm handshake and a fine, manly way of greeting people.

Tom có một cái bắt tay rất chặt và kiểu chào lịch sự rất đàn ông.

(= like a man, relating to manhood: giống như một người đàn ông, tính đàn ông)

–      Women’s clothes in the 80’s were rather man­nish, both in colour and outline.

Quần áo của phụ nữ ở thập kỷ 380 có vẻ nam tính cả về mầu sắc lẫn hình dáng.

(Nói chung, masculine nói đến sự hấp dẫn về giới tính, male mang tính sinh học còn manly mang tính xã hội, chúng ám chỉ những phẩm chất lý tưởng của đàn ông: mannish = bắt chước đàn ông: hàm ý không đồng tình)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

male, masculine, manly, manish
Đánh giá bài viết!

Leave a Reply


3 × eight =

*