1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

long, (for) long, (for) a long time, much

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ long, (for) long, (for) a long time, much. Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hữu ích, xúc tích giúp họ cải tránh những sai lầm, từ đó sẽ dùng đúng, chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (www.dichthuat.org), khuyên học viên hãy dùng tài liệu này cùng với các từ điển Anh-Anh nổi tiếng như Oxford hay Cambridge sẽ là những hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở mất kỳ tình ống nào.

Phân biệt cách dùng long, (for) long, (for) a long time, much

–    Jill came round this morning, but she didn’t stay long.

Sáng nay Jill đến chơi nhưng cô ấy không ở lâu.

(Không dùng *much*khi biểu thị thời gian.

https://dichthuat.org/dich-tieng-nhat-ban-sang-tieng-viet-nam/

(= she wasn’t here long, a long time: cô áy đã không ở đây lâu, một thời gian dài)

–    We haven’t s *en you for a long time.

Đã lâu chúng tớ không gặp cậu.

(Không dùng *for long*, *for much time*, *a long time*)

–    I’m going out, but I won’t be long.

Tôi sẽ đi ra ngoài nhưng tôi sẽ không đi lâu đâu.

(Không dùng *for long*, *for much*)

–    Sally called yesterday, but she didn’t wait (for) long.

Ngày hôm qua Sally có gọi điện nhưng cô ấy không đợi lâu.

(Không dùng *for a long time/for much*) (long thường để nói đến một việc gì đó mất bao nhiêu thời gian; for long để nói đến một việc gì đó tiếp tục được bao nhiêu thời gian. Dùng (for) a long time trong câu khẳng định: Sally stayed (for) a long time: Sally đã ở lại lâu; và dùng “for long” trong câu phủ định và câu hỏi: Sally didn’t stay (for) long. Sally không ở lại lâu).

–    You didn’t sell your car for much, did you?

Xe ôtô của bạn bán không được nhiều tiền lắm, phải không?

(= for a lot of money: với nhiều tiền)

–    We haven’t seen George much lately.

Gần đây chúng tôi không gặp được George

(refers to opportunity, not time nói đến các cơ hội, không phải thời gian)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và nhớ giới thiệu cho các bạn khác cùng học với www.dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để phong phú thêm tài liệu này. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Anh sang tiếng Việt, dịch thuật tiếng Hàn Quốc…

long, (for) long, (for) a long time, much
Đánh giá bài viết!

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}