1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

leave, let/allow

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ leave, let/allow. Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hữu ích, xúc tích giúp họ cải tránh những sai lầm, từ đó sẽ dùng đúng, chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (www.dichthuat.org), khuyên học viên hãy dùng tài liệu này cùng với các từ điển Anh-Anh nổi tiếng như Oxford hay Cambridge sẽ là những hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở mất kỳ tình ống nào.

Phân biệt cách dùng leave, let/allow

–    I want to help in the kitchen, but they won’t let me/they won’t allow me to

Tôi muốn phụ giúp trong bếp nhưng họ sẽ không để tôi làm việc đó.

(Không dùng *won’t leave me*, *won’t allow me*)

–    We don’t let our children watch TV/allow our children to watch TV after X o’clock.

Chúng tôi không cho phép bọn trẻ xem TV sau 8 giờ.

(Không dùng *Iet/allow to children*)

(= permit: allow someone to is more formal than let someone + bare infinitive : cho phép: “allow someone to” thì trịnh trọng hơn “let someone + nguyên thể không có “to”)

–    Promise you’ll never leave me.

Hãy hứa em sẽ không bao giờ xa anh.
(= go away from, abandon đi xa khỏi, từ bỏ)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và nhớ giới thiệu cho các bạn khác cùng học với www.dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để phong phú thêm tài liệu này. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Hàn, dịch tiếng Trung Quốc

leave, let/allow
5 (100%) 1 vote

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}