1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

laying, lying (quá khứ phân từ)

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ laying, lying (quá khứ phân từ). Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hữu ích, xúc tích giúp họ cải tránh những sai lầm, từ đó sẽ dùng đúng, chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt (www.dichthuat.org), khuyên học viên hãy dùng tài liệu này cùng với các từ điển Anh-Anh nổi tiếng như Oxford hay Cambridge sẽ là những hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở mất kỳ tình ống nào.

Phân biệt cách dùng laying, lying (quá khứ phân từ)

–    Are you going to spend the whole morning lying in bed?

Cậu định dành cả buổi sáng nằm trên giường đấy à?

(Không dùng *laying*, *lieing*)

(lie/lying – lay – have lain = ở vị trí phẳng)

–    I’m laying your clothes on the bed so you can put them away.

Tôi sẽ để quần áo của bạn trên giường vì vậy bạn có thể cất chúng đi.

(Không dùng *lying*)

(lay/laying – laid – have laid = đặt xuống)

–    Peter says he put the cheque in the post, but I’m sure he’s lying.

Peter nói cậu ấy đã bỏ séc vào hòm thư nhưng tôi chắc rằng cậu ấy nói dối.
(Không dùng *laving*)

(lie/laying lied – lied = nói dối)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và nhớ giới thiệu cho các bạn khác cùng học với www.dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để phong phú thêm tài liệu này. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Anh sang tiếng Việt, dịch thuật tiếng Hàn Quốc

laying, lying (quá khứ phân từ)
Đánh giá bài viết!