1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

just, fair, exact

Phân biệt cách dùng just, fair, exact

–    Everyone will be pleased with his will. He was always a fair man

Mọi người đều sẽ hài long với chúc thư của ông ấy. Ông ấy luôn luôn là một người công bằng.

(Không dùng *just*)

–    I think the jury came to a just/fair decision.

Tôi cho rằng bồi thẩm đã đi đến một quyết định công bằng.

(fair = không có thành kiến nói chung; just nói đến công lý và thường là hợp pháp)

–    You’re taken more than your share and that’s not fair.

Anh đã lấy hơn phần của mình và điều đó là không đúng

(Không dùng *exact*, *just*)

(fair = đúng mực, đúng; chúng ta có thể nói It’s/That’s not fair: điều đó không đúng để phản đối việc chơi không đẹp)

–    I can’t find the exact word to describe my feelings.

Tôi không thể tìm được từ chính xác để diễn tả cảm giác của mình

(Không dùng *just*)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra,  để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục dịch vụ dịch thuật, trung tâm dịch thuật

just, fair, exact
Đánh giá bài viết!