1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

immaterial (to), indifferent (to), if doesn’t matter (to me), don’t worry

Phân biệt cách dùng immaterial (to), indifferent (to), if doesn’t matter (to me), don’t worry

–    When Mandy gets depressed she becomes completely indifferent to her children.

Khi Mandy mệt mỏi cô ta trở nên hoàn toàn thờ ơ với đám con.

(= uncaring, pays no attention to không quan tâm, không chú ý tới)

–    It is indifferent to me/immaterial to me/It doesn’t matter (to me) what you do.

Tôi không quan tâm đến những gì cậu làm. (Tôi không quan tâm/Tôi không đế ý)

–    It doesn’t matter to me whether you com­plain to the manager or not.

Đối với tôi dù anh có phàn nàn với người quản lý hay không cũng chẳng sao cả.

(Không dùng *I’m indifferent* *It’s indiffer­ent whether*)

–    I didn’t get any fresh milk while I was out. -It doesn’t matter.

Tôi đã không lấy sữa tươi trong thời gian đi vắng – Không sao đâu!

https://dichthuat.org/dich-tieng-nhat-ban-sang-tieng-viet-nam/

(Không dùng *Don’t worry*)

–    Don’t worry! Everything will be all right!

Đừng lo lắng! Mọi việc sẽ ổn mà!

(Không dùng *It doesn’t matter*)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho bài viết này nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org. Chúng tôi đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org (Diễn đàn dịch thuật). Ngoài, ra, để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Nhật, dịch tiếng Hàn

immaterial (to), indifferent (to), if doesn’t matter (to me), don’t worry
Đánh giá bài viết!

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}