find, find out

Phân biệt cách dùng find, find out

–    What we have to do now is find/find out why the accident happened.

Việc chúng tôi phải làm bây giờ là tìm hiểu tại sao vụ tai nạn xảy ra.

(= discover information; phát hiện thông tin; find và find out có thể thay đổi cho nhau khi có nghĩa “tìm và phát hiện ra tin tức”)

–    I’m sure I’ve already paid this bill, but I can’t find the receipt.

Chắc chắn tôi đã thanh toán hóa đơn này rồi nhưng tôi không tìm thấy biên lai.

(Không dùng *find out*)

(= discover what might be lost; : find a find                                            out không dùng cho các danh từ cụ thể.)

–    I find (that) three hours is long enough.

Tôi thấy (rằng) ba tiếng đồng hồ là đủ.

(Không dùng *find out*)

(có nghĩa đó là ý kiến của tôi dựa trên kinh nghiệm.)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

find, find out
2.4 (48.42%) 19 votes

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
DỊCH THUẬT VÀ CÔNG CHỨNG NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7553 | (028) 2253 7444 | (028) 3514 6513 | (028) 2253 7446 | Di động: 0979 420 744

Email: pnvt08@gmail.compnvt04@gmail.com ; pnvt911@gmail.com ; pnvt15@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 098 315 8979