fear, afraid (of)

Phân biệt cách dùng fear, afraid (of)

–    Many children are afraid of the dark.

Nhiều đứa trẻ sợ bóng tối.

(Không dùng *are afraid the dark*. *afraid from*, *have fear of* fear the dark dùng trong văn học, từ cổ)

–    I’m not afraid of the dark.

Gọi ngay

Tôi không sợ bóng tối.

(Không dùng *I not afraid*, *I do not afraid*)

–    We’re afraid/we fear that many lives have been lost in the crash.

Chúng tôi e rằng/chúng tôi sợ rằng nhiều người đã bị thiệt mạng trong vụ va chạm.

(= we feel concern: chúng tôi cảm thấy lo lắng)

–    It is feared that many lives have been lost.

Người ta sợ rằng nhiều người đã bị thiệt mạng.

(Không dùng *It is afraid*)

–    I’m afraid we won’t be free next Saturday.

Tôi e rằng thứ bảy tuần tới chúng tôi không rảnh.

(Không dùng *I have fear*)

(= I’m sorry: Tôi xin lỗi: I fear dùng trong giao tiếp trịnh trọng và trong văn chương.)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

fear, afraid (of)
Đánh giá bài viết!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
DỊCH THUẬT VÀ CÔNG CHỨNG NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7553 | (028) 2253 7444 | (028) 3514 6513 | (028) 2253 7446 | Di động: 0979 420 744

Email: pnvt08@gmail.compnvt04@gmail.com ; pnvt911@gmail.com ; pnvt15@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 098 315 8979