1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

fat, fatter, get fat, thick

Phân biệt cách dùng  fat, fatter, get fat, thick

–    Don’t eat so many biscuits. You’ll get fat.

Đừng ăn quá nhiều bánh qui, cậu sẽ béo đấy. (Không dùng *you’ll fat*, *you’ll fatten*)

(= become fat: trở nên béo)

–    What’s the best feed fattening pigs?

Cách cho ăn tốt nhất để vỗ béo lợn là thế nào?

(ngoại động từ = làm cho béo, thường dung cho động vật nhưng chúng ta cũng có thể nói fatter somebody up)

–    We ‘ll soon fatten you up.

Chúng tôi sẽ sớm nuôi cho cậu béo.

–    Oliver Hardy was fat/a fat man.

Oliver Hardy béo/là một người béo.

(Không dùng  *thick/a thick man*)

(fat chủ yếu dùng để nói đến người, động vật và trong một số ít trường hợp dùng cho đồ vật: a fat dictionary một cuốn từ điển dày).

–    He hit me with a thick ruler.

Anh ấy đánh tôi bằng một thước kẻ dày

(Không dùng *fat*)

(thick chủ yếu nói đến đồ vật; dùng một cách bỗ bã để nói về người thì thick có nghĩa là stupid: ngu đần. He’s thick/a thick head: Nó đần độn/là một thằng ngu đần)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

fat, fatter, get fat, thick
Đánh giá bài viết!

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}