1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

defeat, conquer

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt defeat, conquer. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

> Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài > Gia hạn visa > Dịch công chứng nhanh

Phân biệt cách dùng defeat, conquer

–    Alexandre the Great conquered half the world before he was 33.

Alexandre Đại đế đã chinh phục được một nữa thế giới khi ông ta chưa đầy 33 tuổi.

(Không dùng  * defeated*).

(= took land by force of arms: xâm chiếm, chinh phục bằng quân đội)

–    Alexandre defeated Darius III at Issus in 333 BC.

Alexandre đã đánh bại Darius đệ tam ở Issus vào năm 333 trước công nguyên.

 (Không dùng  * conquered*).

 (= beat, won a victory over: đánh bại)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

defeat, conquer
Đánh giá bài viết!

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}