damage, damages

Phân biệt cách dùng damage, damages

–    The frost did a lot of damage to the crops.

Sương giá đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng.

(Không dùng “a   damage”,   “a   lot   of damages”, “made a lot of damage”)

(damage là danh từ không đếm được)

–    The pop star claimed that the story had harmed  his  reputation  and  he  sued  the newspaper for damages.

Ngôi sao nhạc pop cho rằng câu chuyện đã làm tổn hại đến danh dự của anh ta và kiện tờ báo đòi bồi thường thiệt hại.

(Không dùng “a damage”)

 (= money paid in law for damage caused to reputation or property: Danh từ số nhiều = tiền trả luật do thiệt hại gây ra đối với uy tín hay tài sản của ai đó)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

damage, damages
Đánh giá bài viết!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
DỊCH THUẬT VÀ CÔNG CHỨNG NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7553 | (028) 2253 7444 | (028) 3514 6513 | (028) 2253 7446 | Di động: 0979 420 744

Email: pnvt08@gmail.compnvt04@gmail.com ; pnvt911@gmail.com ; pnvt15@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 098 315 8979