1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

because (of), as, since, for

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt because (of), as, since, for. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

phan biet cach dung because (of), as, since, for

Phân biệt cách dùng because (of), as, since, for

Phân biệt cách dùng because (of), as, since, for

–    I expected you to ring because/since you promised you would.

Tôi đợi anh gọi điện bởi vì anh hứa là sẽ gọi.

(Không dùng *for*)

(chúng ta dùng because hay since để giải thích điều gì đã được nói: as trong câu trên có nghĩa “theo như anh đã hứa “)

–    Because/As/Since they won’t give me a pay rise, I’m leaving this company.

Bởi vì họ không tăng lương cho tôi nên tôi chuẩn bị rời khỏi công ty này.

(Không dùng *for*)

(chúng ta không thể dùng for để mở đầu câu)

–    We rarely go abroad, for we can’t afford it.

Dịch tiếng Trung, dich thuat tieng malaysia

Chúng tôi ít đi nước ngoài vì chúng tôi không đủ khả năng.

(for = because: bởi vì nhưng ít dùng)

–    Sam got behind in his schoolwork because of his illness.

Sam bị tut hậu trong học hành vì ốm đau

(Không dùng *because*)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

because (of), as, since, for
2.5 (50%) 20 votes