1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

age, epoch, era, period, century

Phân biệt cách dùng age, epoch, era, period, century

–    The whole period was marked by important changes in the earth’s surface.

Toàn bộ giai đoạn được đánh dấu bởi những thay đổi quan trọng trên bề mặt trái đất.

(period là từ hay nhất nói về thời gian địa chất)

–    Satellite TV brought in an epoch of worldwide communication.

Truyền hình vệ tinh đã đưa ngành viễn thông toàn thế giới và một kỷ nguyên mới.

(an epoch là một khoảng thời gian bắt đầu bằng một sự kiện quan trọng)

–    We live in an age/era where fast food is norm.

Chúng ta sống trong một thời đại mà đồ ăn nhanh là tiêu chuẩn.

(Không dùng *epoch*)

–    There’s no way of knowing exactly when the Iron Age really began.

Không có cách gì để biết được chính xác thời đại đồ sắt bắt đầu từ khi nào.

(Không dùng *epoch*)

(The Iron Age thời đại đồ sắt là một cụm từ cố định, so sánh  in the age of Shakespear vào thời đại của Shakespear = at that time: vào lúc đó)

–    The Industrial Revolution began in the 18th century.

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu vào thế kỷ mười tám.

(Không dùng *age*)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại https://dichthuat.org.

age, epoch, era, period, century
3 (60%) 1 vote