Home › Công nhận văn bằng nước ngoài › Công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam

Công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam

Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/08/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư áp dụng đối với văn bằng giáo dục phổ thông, văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học.

Đối với bằng cử nhân do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thông qua chương trình liên kết đào tạo được thực hiện tại Việt Nam, quy định trực tiếp cần lưu ý là khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Đây là nhóm văn bằng có quy định riêng về điều kiện và thành phần hồ sơ so với trường hợp học trực tiếp ở nước ngoài, học tại nước thứ ba hoặc học theo phương thức từ xa.

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/09/2026. Các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo các quy định chuyển tiếp tại Điều 9.

Công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam là gì?

Công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo Theo Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Đối với bằng cử nhân diện liên kết đào tạo tại Việt Nam, có thể hiểu đây là trường hợp:

  • Chương trình được thực hiện theo hình thức liên kết đào tạo tại Việt Nam;
  • Người học học tập tại Việt Nam;
  • Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
  • Văn bằng được đề nghị công nhận để sử dụng tại Việt Nam;
  • Việc công nhận được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.

Cần phân biệt công nhận văn bằng với việc kiểm tra đơn thuần xem bằng thật hay giả. Công nhận còn xem xét điều kiện của cơ sở cấp bằng, chương trình đào tạo và tính hợp pháp của hoạt động liên kết đào tạo tại Việt Nam.

Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương với một bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Những điểm cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ công nhận bằng cử nhân liên kết

Trước khi thực hiện thủ tục, người có bằng nên kiểm tra đầy đủ các vấn đề sau:

  • Văn bằng có đúng là do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp hay không;
  • Chương trình có phải là liên kết đào tạo được thực hiện tại Việt Nam hay không;
  • Cơ sở giáo dục nước ngoài và chương trình có đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 3 hay không;
  • Hoạt động liên kết có được triển khai hợp pháp tại Việt Nam hay không;
  • Chương trình có đáp ứng quy định về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng và các điều kiện pháp luật tại thời điểm thực hiện hay không;
  • Văn bằng, phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm đã đầy đủ chưa;
  • Tài liệu có thuộc trường hợp phải dịch sang tiếng Việt hay không;
  • Có thông tin hoặc minh chứng cho phép xác thực trực tiếp văn bằng hay không;
  • Thông tin khai trên Phiếu đề nghị có thống nhất với văn bằng, bảng điểm và quá trình đào tạo hay không.
    Việc rà soát các nội dung này đặc biệt quan trọng đối với chương trình liên kết vì Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT không chỉ đặt điều kiện đối với trường nước ngoài và văn bằng được cấp mà còn yêu cầu hoạt động giáo dục, đào tạo tại Việt Nam phải được triển khai hợp pháp.

Điều kiện công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam

Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi cơ sở đó có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam, khoản 3 Điều 3 quy định văn bằng được công nhận khi đồng thời đáp ứng điều kiện của khoản 1 Điều 3 và điều kiện đối với hoạt động được triển khai tại Việt Nam.

Điều kiện đối với cơ sở giáo dục, chương trình và văn bằng

Văn bằng phải do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
  • Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
  • Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, đồng thời văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.

Như vậy, Thông tư không đặt ra yêu cầu rằng cả ba trường hợp trên phải đồng thời được đáp ứng. Khoản 1 Điều 3 sử dụng nguyên tắc đáp ứng một trong các điều kiện được quy định tại các điểm a, b hoặc c.

Điều kiện riêng đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam

Ngoài các điều kiện nêu trên, đối với chương trình được thực hiện tại Việt Nam, hoạt động giáo dục, đào tạo phải:

  • Được triển khai hợp pháp tại Việt Nam;
  • Đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình;
  • Đáp ứng điều kiện về tuyển sinh;
  • Đáp ứng điều kiện về thời lượng chương trình;
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với bằng cử nhân diện liên kết. Việc trường đại học nước ngoài hoạt động hợp pháp và văn bằng được công nhận tại nước ngoài chưa phải là toàn bộ điều kiện. Hoạt động liên kết đào tạo được thực hiện tại Việt Nam cũng phải hợp pháp và đáp ứng các điều kiện pháp luật tương ứng tại thời điểm chương trình được thực hiện để cấp bằng.

Hồ sơ công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định riêng hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng thuộc khoản 3 Điều 3, tức bao gồm trường hợp liên kết đào tạo tại Việt Nam. Hồ sơ gồm:

  • Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư;
  • Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận, kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
  • Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập, kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
  • Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.

Đáng lưu ý, khoản 1 Điều 5 không liệt kê dữ liệu xuất nhập cảnh, thị thực, hộ chiếu chứng minh thời gian học ở nước ngoài và văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng trong thành phần hồ sơ riêng của trường hợp tại khoản 3 Điều 3. Các giấy tờ bổ sung đó được khoản 2 Điều 5 quy định cho các trường hợp thuộc khoản 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 3.

Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ cho bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam thuộc khoản 3 Điều 3, cần xác định đúng nhóm hồ sơ để tránh áp dụng máy móc thành phần hồ sơ của trường hợp du học trực tiếp ở nước ngoài.

Bằng cử nhân và bảng điểm có bắt buộc dịch sang tiếng Việt không?

Về nguyên tắc hồ sơ, khoản 1 Điều 5 yêu cầu:

  • Văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng: có bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
  • Phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập: có bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.

Tuy nhiên, Thông tư có quy định riêng đối với văn bằng bằng tiếng Anh. Nếu văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh, người đề nghị có thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét các thành phần hồ sơ theo quy định mà không cần bản dịch sang tiếng Việt, hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ nếu có.

Do đó, không nên mặc định mọi bằng cử nhân nước ngoài đều phải dịch sang tiếng Việt. Cần căn cứ vào ngôn ngữ của văn bằng và hình thức hồ sơ được sử dụng theo Điều 5.

Cách thức nộp hồ sơ công nhận bằng cử nhân liên kết

Theo khoản 3 Điều 5, phương thức chính là thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Người đề nghị thực hiện:

  • Cung cấp các thông tin theo Phụ lục I;
  • Tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Thanh toán phí theo quy định;
  • Đối với thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

Thông tư tiếp tục phân biệt cách nộp tài liệu tùy khả năng xác thực văn bằng.

Trường hợp có văn bằng, bảng điểm dạng số, dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp: người đề nghị tải bản quét (scan) các thành phần hồ sơ theo quy định lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và không cần chứng thực điện tử từ bản chính. Điều này áp dụng khi có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc điện tử, hoặc thông tin xác thực trực tiếp được cơ sở giáo dục cấp bằng hay cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng gửi đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

Trường hợp không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp: người đề nghị tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ theo quy định hoặc gửi bản giấy.

Có được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính không?

Có, nhưng Thông tư quy định trường hợp cụ thể.

  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia là phương thức được quy định tại khoản 3 Điều 5;
  • Nếu không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng, người đề nghị được nộp hồ sơ trực tiếp;
  • Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Như vậy, theo đúng câu chữ của khoản 4 Điều 5, hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính được đặt trong trường hợp người đề nghị không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng, chứ không được Thông tư quy định như một phương thức tùy chọn ngang hàng trong mọi trường hợp.

Cơ quan nào giải quyết công nhận bằng cử nhân liên kết?

Bằng cử nhân thuộc văn bằng giáo dục đại học. Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:

  • Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền công nhận văn bằng giáo dục đại học;
  • Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng cũng có thẩm quyền công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp.

Thông tư đồng thời quy định Cục Quản lý chất lượng quyết định giao nhiệm vụ cho 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý chất lượng thực hiện dịch vụ công về công nhận văn bằng. Dịch vụ công được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Một điểm thuận lợi là việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Trình tự, thủ tục công nhận bằng cử nhân liên kết tại Việt Nam

Có thể hệ thống trình tự thực hiện theo Điều 5 thành các bước sau:

  • Bước 1: Xác định văn bằng thuộc trường hợp liên kết đào tạo tại Việt Nam theo khoản 3 Điều 3;
  • Bước 2: Chuẩn bị Phiếu đề nghị và các thành phần hồ sơ theo khoản 1 Điều 5;
  • Bước 3: Chuẩn bị bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch đối với tài liệu thuộc trường hợp phải dịch;
  • Bước 4: Cung cấp thông tin theo Phụ lục I và tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Bước 5: Thực hiện thanh toán phí theo quy định;
  • Bước 6: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác minh thông tin về văn bằng và chương trình liên kết khi cần thiết;
  • Bước 7: Nhận kết quả công nhận hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc không đủ căn cứ xác minh theo quy định.
    Trong quá trình giải quyết, người đề nghị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của tài liệu và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi cần xác minh hoặc làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.

Thời gian giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng là bao lâu?

Khoản 5 Điều 5 quy định hai mốc thời gian:

  • 20 ngày làm việc: kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định;
  • Không quá 30 ngày làm việc: nếu cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cần làm rõ các thông tin liên quan đến văn bằng.

Như vậy, thời gian 20 ngày làm việc được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, không phải mặc nhiên tính từ ngày người đề nghị bắt đầu kê khai hoặc chuẩn bị tài liệu.

Đối với trường hợp cần xác minh từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ thông tin, thời hạn trả kết quả không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào đâu để thẩm định hồ sơ?

Việc đánh giá hồ sơ không chỉ dựa trên các bản sao do người đề nghị cung cấp. Theo Điều 7, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải căn cứ các nguồn thông tin chính thức, bao gồm:

  • Cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài;
  • Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động;
  • Trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp;
  • Cơ sở giáo dục cấp văn bằng;
  • Cơ sở đào tạo;
  • Các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định.

Đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, việc xác minh tính hợp pháp của chương trình có ý nghĩa đặc biệt bởi khoản 3 Điều 3 yêu cầu hoạt động giáo dục, đào tạo phải được triển khai hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng.

Trách nhiệm của cơ sở thực hiện chương trình liên kết đào tạo

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình hợp tác đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo cấp văn bằng nước ngoài.

Cơ sở này phải cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng các thông tin theo từng khóa đào tạo, bao gồm:

  • Quyết định cấp phép, gia hạn, điều chỉnh;
  • Đề án hoặc thỏa thuận liên kết đào tạo;
  • Xác nhận đã thực hiện chương trình theo quyết định cấp phép và quy định hiện hành;
  • Danh sách người học tốt nghiệp theo từng khóa đào tạo;
  • Làm rõ các thông tin liên quan đến chương trình liên kết đào tạo đã tham gia khi cơ quan có thẩm quyền về công nhận văn bằng đề nghị.

Quy định này cho thấy việc công nhận bằng cử nhân liên kết không chỉ phụ thuộc vào hồ sơ cá nhân của người có bằng. Cơ quan giải quyết còn có cơ sở để kiểm tra thông tin về quyết định cấp phép, chương trình, việc thực hiện chương trình và danh sách tốt nghiệp của từng khóa.

Kết quả công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo

Nếu đủ điều kiện, kết quả được ghi trên Giấy công nhận văn bằng theo mẫu tại Phụ lục II.

Giấy công nhận có thể tồn tại dưới các dạng:

  • Văn bản giấy;
  • Văn bản điện tử;
  • Văn bản số.

Các hình thức trên có giá trị như nhau.

Kết quả công nhận được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản. Cơ sở dữ liệu được kết nối với ứng dụng VNeID theo lộ trình.

Nếu văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, Giấy công nhận sẽ cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Trường hợp bằng cử nhân không được công nhận

Không phải mọi văn bằng do trường đại học nước ngoài cấp đều mặc nhiên được công nhận.

Theo khoản 3 Điều 6:

  • Nếu văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo Điều 3; hoặc
  • Quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 nhưng không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng;

thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với bằng cử nhân liên kết tại Việt Nam, vì vậy cần đặc biệt kiểm tra tính hợp pháp của chương trình liên kết tại thời điểm đào tạo, điều kiện phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện pháp luật liên quan.

Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy bỏ không?

Có. Theo khoản 5 Điều 6, Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện:

  • Văn bằng được cấp không hợp pháp;
  • Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực.

Giấy công nhận được cấp lại nếu thông tin trên Giấy công nhận có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác. Cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại và nêu rõ lý do.

Do đó, người đề nghị phải bảo đảm toàn bộ thông tin về quá trình đào tạo, cơ sở đào tạo, phương thức đào tạo và tài liệu nộp trong hồ sơ là chính xác, trung thực.

Mẫu Phiếu đề nghị công nhận bằng cử nhân liên kết tại Việt Nam

Người đề nghị sử dụng Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp tại Phụ lục I của Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

Phiếu gồm ba nhóm thông tin chính:

Thông tin của người có văn bằng

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Giới tính;
  • Số định danh cá nhân;
  • Số thẻ căn cước/hộ chiếu;
  • Ngày cấp, nơi cấp;
  • Địa chỉ liên hệ;
  • Số điện thoại;
  • Email.

Thông tin văn bằng

Người đề nghị phải khai:

  • Trình độ đào tạo;
  • Tên cơ sở cấp văn bằng;
  • Tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp văn bằng;
  • Ngày cấp văn bằng;
  • Phương thức/hình thức đào tạo;
  • Thời gian đào tạo;
  • Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo nếu có.

Đối với bằng cử nhân liên kết tại Việt Nam, mục “Phương thức/Hình thức đào tạo” đặc biệt quan trọng. Chính mẫu của Thông tư có hướng dẫn thể hiện các trường hợp như “trực tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp tại…”.

Minh chứng xác thực văn bằng

Phiếu có mục dành cho:

  • Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng;
  • Luận án;
  • Hoặc các minh chứng xác thực khác.

Cuối Phiếu là nội dung cam đoan các thông tin đã trình bày là đúng sự thật và người khai chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu thông tin không đúng. Nếu khai biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.

Mẫu Giấy công nhận bằng cử nhân sau khi hồ sơ được chấp thuận

Phụ lục II Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định Mẫu Giấy công nhận. Nội dung chính thể hiện:

  • Họ và tên người có văn bằng;
  • Ngày tháng năm sinh;
  • Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng và nước nơi cơ sở đó đặt trụ sở chính;
  • Năm cấp văn bằng;
  • Người được cấp văn bằng trong trường hợp theo hướng dẫn của mẫu;
  • Cơ sở thực hiện đào tạo và nước nơi cơ sở đó đặt trụ sở chính nếu khác với cơ sở cấp bằng;
  • Tên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính;
  • Thời gian đào tạo hoặc số tín chỉ;
  • Phương thức đào tạo;
  • Nhận xét;
  • Địa chỉ cổng thông tin điện tử để kiểm tra;
  • Mã tham chiếu của Giấy công nhận (mã QR) nếu có;
  • Số vào sổ cấp Giấy công nhận.

Phần “Nhận xét” có thể thể hiện cấp học, trình độ đào tạo tương đương theo hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hoặc Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính; trình độ đào tạo kế tiếp mà người có văn bằng được tiếp cận nếu xác định được; lĩnh vực, ngành, chuyên ngành đào tạo nếu xác định được và các nhận xét khác nếu có.

Có phải mọi bằng cử nhân nước ngoài đều phải làm thủ tục công nhận?

Không. Khoản 4 Điều 6 quy định miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với:

  • Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
  • Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Tuy nhiên, miễn thủ tục công nhận không đồng nghĩa với miễn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận văn bằng vẫn có trách nhiệm kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

Lưu ý về thời điểm áp dụng Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT được ban hành ngày 11/08/2026 nhưng có hiệu lực từ ngày 26/09/2026.

Vì vậy cần phân biệt:

  • Hồ sơ nộp từ thời điểm Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực: áp dụng quy định mới của Thông tư này;
  • Hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực: tiếp tục áp dụng các văn bản được xác định tại khoản 1 Điều 9;
  • Đối với chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư có hiệu lực, việc công nhận tiếp tục thực hiện theo kết luận đó.

Từ ngày 26/09/2026, Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT hết hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

Dịch vụ tư vấn công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam của PNV

Đối với hồ sơ bằng cử nhân do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, việc xác định đúng loại chương trình, cơ sở cấp bằng, cơ sở thực hiện đào tạo và các giấy tờ cần chuẩn bị có thể giúp người có văn bằng hạn chế việc chuẩn bị sai nhóm hồ sơ.

PNV có thể hỗ trợ khách hàng trong các công việc như:

  • Tư vấn sơ bộ trường hợp văn bằng thuộc diện liên kết đào tạo tại Việt Nam;
  • Hỗ trợ xác định các tài liệu cần chuẩn bị theo hồ sơ công nhận;
  • Dịch văn bằng, phụ lục văn bằng, bảng điểm và tài liệu liên quan sang tiếng Việt;
  • Hướng dẫn kê khai thông tin theo Mẫu Phiếu đề nghị tại Phụ lục I;
  • Hỗ trợ sắp xếp, số hóa và kiểm tra thành phần hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục;

PNV thực hiện vai trò tư vấn, dịch thuật và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ. Việc xem xét văn bằng có đáp ứng điều kiện công nhận hay không và quyết định cấp Giấy công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

5/5 - (1 bình chọn)
Liên hệ