Cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh đúng và đầy đủ

Ở Việt Nam, địa chỉ nhà, cơ quan, đơn vị, tòa nhà, chung cư, cư xá, từ làng quê đến thành thị, mỗi nơi một kiểu không giống nhau, tên gọi địa phương vùng miền lại khác nhau, và điều khó khăn nữa là địa chỉ ở nước ngoài lại không tương đồng với địa chỉ ở Việt Nam, chính vì vậy cách viết địa chỉ tiếng Anh sao cho đúng là cần thiết. Chẳng hạn, chuyển ngữ Làng, xã, thôn, xóm, bản, ấp, ngỏ, hẻm, ngách, khu phố, phường, quận, chung cư, cư xá…sang tiếng Anh cũng khá gay go. Bài viết này, với mục đích thống nhất thuật ngữ và không phải mất nhiều thời gian tìm kiếm trong quá trình dịch thuật, theo kinh nghiệm của tôi và đồng nghiệp, có liệt kê các đơn vị hành chính chính thức và không chính thức để nhanh chóng tra cứu nhanh địa chỉ cần viết trong tiếng Anh để làm tài liệu tham khảo tốt nhất. Cách viết địa chỉ nhà tiếng Anh sao cho chuẩn xác, thống nhất, hợp lý trong tiếng Anh là điều không hề dễ dàng gì, vì tiếng Anh không có nhiều địa chỉ như ở Việt Nam ta. Chúng ta bắt đầu nhé.

phân cấp đơn vị hành chính việt nam

Hiểu đúng về đơn vị hành chính: làng, xã, thôn, xóm, bản, ấp, ngỏ, hẻm, ngách, khu phố, phường, quận là gì?

Để có thể chuyển ngữ Làng, xã, thôn, xóm, bản, ấp, ngỏ, hẻm, ngách, khu phố, phường, quận sang tiếng Anh chính xác, chúng ta cần phải hiểu thật đúng các đơn vị hành chính là gì ở từng vùng miền, thậm chí có thể so sánh để dễ dàng đối chiếu, sau đó tìm thuật ngữ tiếng Anh nào sao cho phù hợp, khâu tiếng Việt tìm hiểu nghĩa là quan trọng nhất. Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu.

16 thì trong tiếng Anh

So sánh các đơn vị hành chính làng, xã, thôn, xóm, bản, ấp, ngỏ, hẻm, ngách, khu phố, phường, quận…

Để tiện so sánh và từ sơ đồ về phân chia đơn vị hành chính ở trên, nhóm chúng tôi đã mất nhiều thời gian để sưu tầm các địa chỉ thực tế, tìm hiểu thêm trên mạng wiki và kết hợp với những địa chỉ thực tế, từ đó đúc kết được bản so sánh các đơn vị hành chính sau đây một cách logic và dễ nhớ, được sắp xếp theo cột từ nhỏ đến lớn, bảng này với mục đích dễ dàng và tiện lợi, theo suy nghĩ của nhóm chúng tôi để phục vụ cho việc dịch thuật, chứ còn phân tích rõ ràng thì không thể nào chính xác, các bạn có thể góp ý để bảng này rõ ràng hơn. (Click vào hình để phóng to ảnh cho rõ)

phân chia đơn vị hành chính địa chỉ nhà trong tiếng anh song ngữ

Tiền Giang (tỉnh)(Tien Giang Province)TPHCM (thành phố trực thuộc trung ương)(Ho Chi Minh City)
thành phố trực thuộc tỉnh (Mỹ Tho)(My Tho City)thị xã (Gò Công)(Go Cong Town)huyện (Chợ Gạo)(Cho Gao District)quận (district)huyện (district)
xã (commune)phường (ward)xã (commune)phường (ward)xã (commune)thị trấn (townlet)
số nhà (house number)số nhà (house number)số nhà (house number)
khu công nghiệp (industrial park) Tân Bình (Tan Binh Industrial Park)
khu chế xuất Tân Thuận (Tan Thuan Exporting Processing Zone)
khu đô thị Phú Mỹ Hung (Phu My Hung Urban Area)
khu đô thị mới Thủ Thiêm (Thu Thiem New Urban Area)
Chung cư Mỹ Đức (My Duc Apartment Building)
Cư xá Thanh Đa (Thanh Da Housing Project)
Phòng (room)
tầng (Floor - 1st floor, 2nd floor…)
Lô (Block - Block A, B…)
chung cư (Apartment building), cư xá (Housing project)
tổ (group)
ngách (sub-alley)
ngõ (kiệt) (alley)
hẻm (lane)
đường phố (street)quốc lộ (highway)đường phố (street)đường phố (street)đường phố (street)đường phố (street)đường phố (street)
khu công nghiệp (industrial park)cụm dân cư (residential subdivision)khu công nghiệp (industrial park)cụm dân cư (residential subdivision)khu công nghiệp (industrial park)cụm dân cư (residential subdivision)cụm dân cư (residential subdivision)
xóm (sub-hamlet)tổ dân phố (sub-quarter)xóm (sub-hamlet)tổ dân phố (sub-quarter)xóm (sub-hamlet)tổ dân phố (sub-quarter)tổ dân phố (sub-quarter)
Ô (nền đất) (lot)khu dân cư (residential area)
ấp (hamlet) / thôn (village) / làng (village) / bản (village) / buôn (village) / sóc (village)khu (quarter) / khu phố (quarter) / khu vực (quarter) / khóm (sub-village) / ấp (hamlet)ấp (hamlet) / thôn (village) / làng (village) / bản (village) / buôn (village) / sóc (village)khu (quarter) / khu phố (quarter) / khu vực (quarter) / khóm (sub-village) / ấp (hamlet)ấp (hamlet) / thôn (village) / làng (village) / bản (village) / buôn (village) / sóc (village)khu (quarter) / khu phố (quarter) / khu vực (quarter) / khóm (sub-village) / ấp (hamlet)khu phố (quarter)ấp (hamlet)
xã (commune)phường (ward)xã (commune)phường (ward)xã (commune) / thị trấn (townlet)xã (commune) /thị trấn (townlet)phường (ward)xã (commune) / thị trấn (townlet)
thành phố thuộc tỉnh (city)thành phố thuộc tỉnh (city)thị xã (town)thành phố thuộc tỉnh (city)huyện (district)huyện (district)quận (district)huyện (district)
tỉnh (province)tỉnh (province)tỉnh (province)tỉnh (province)tỉnh (province)tỉnh (province)thành phố thuộc trung ương (city)thành phố thuộc trung ương (city)
VÍ DỤ CÁCH VIẾT ĐỊA CHỈ NHÀ BẰNG TIẾNG ANH (SONG NGỮ)
Quốc Lộ 50 Ấp Mỹ Thạnh Xã Mỹ Phong Thành phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang
Highway 50, My Thanh Hamlet, My Phong Commune, My Tho City, Tien Giang Province
51/4A Thủ Khoa Huân, Phường 1, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
51/4A Thu Khoa Huan Street, Ward 1, My Tho City, Tien Giang Province
Ấp Hưng Hòa, xã Long Hưng, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
Hung Hoa Hamlet, Long Hung Commune, Go Cong Town, Tien Giang Province
Số 6/5 Nguyễn Trọng Dân, khóm 4, Phường 3, Thị xã Gò Công, Tiền Giang
6/5 Nguyen Trong Dan, Sub-village 4, Ward 3, Go Cong Town, Tien Giang Province
Ấp 1, xã Mỹ Thành Bắc, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Hamlet 1, My Thanh Bac Commune, Cai Lay District, Tien Giang Province
99 Nguyễn Đắc Thắng ô3 Khu 1, Thị trấn Chợ Gạo, Huyện Chợ Gạo, Tiền Giang
99 Nguyen Dac Thang, Lot 3, Quarter 1, Cho Gao Townlet, Cho Gao District, Tien Giang Province
45 tổ 19, đường số 31, Tam Hà B, khu phố 2, phường Linh Đông, Quận Thủ đức, TPHCM
45, Group 19, Street No. 31, Tam Ha B Sub-quarter, Quarter 2, Linh Dong Ward, Thu Duc District, Ho Chi Minh City
A4/26 ấp 1, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh , tp Hồ Chí Minh
A4/26, Hamlet 1, Vinh Loc A Commune, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City
Lô 99 Khu Công nghiệp Mỹ Tho, Xã Trung An, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
Lot 99, My Tho Indutrial Park, Trung An Commune, My Tho City, Tien Giang Province
Số nhà 465 B Khu 4, Thị trấn Cái Bè, Huyện Cái Bè, Tiền Giang
House No. 465B, Quarter 4, Cai Be Townlet, Cai Be District, Tien Giang Province
11G Đường số 10, KDC Hiệp Bình Chánh, Khu phố 6, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
11G, Street No. 10, Hiep Binh Chanh Residential Area, Quarter 6, Hiep Binh Chanh Ward, Thu Duc District, Ho Chi Minh City, Vietnam
E1/10 Nguyễn Hữu Trí, Khu phố 5, Thị Trấn Tân Túc, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
E1/10 Nguyen Huu Tri, Quarter 5, Tan Tuc Townlet, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City

Chú ý:  * Việc chuyển ngữ này để mang tính thống nhất chung, khi gặp địa chỉ đã có sẵn tiếng Anh thì ưu tiên dùng địa chỉ này, chẳng hạn Phòng 203, theo bản dịch này thì là Room 203, tuy nhiên nếu địa chỉ có đăng ký sẵn tiếng Anh là Unit 203 hay suite 203, thì ưu tiên dùng.

* Ưu tiên: một đơn vị hành chính có nhiều thuật ngữ để diễn tả, nên sử dụng (ưu tiên) nhằm thống nhất thuật ngữ, đặc biệt trường hợp một dự án có nhiều người dịch.

Cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh sao cho đúng?

Quy tắc viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh thông thường của người Việt sử dụng:

i) nếu chỉ có chữ: công thức “tên riêng bằng chữ + tên chung”

Ví dụ: đường Xô Viết Nghệ Tĩnh –> Xo Viet Nghe Tinh (tên riêng) Street (tên chung)

Chợ Bến Thành –> Ben Thanh Market

ii) nếu có số hoặc số + chữ : công thức “tên chung + số (chữ)”

Ví dụ: Hẻm 195 (Xô Viết Nghệ Tĩnh) –> Lane 195(, Xo Viet Nghe Tinh Street)

Đường số 3A –> Street 3A

Đường A3 –> Street A3

Quốc lộ 50 –> Highway 50

Ở Hoa kỳ, thì có có cách viết khác với Việt Nam, xem hình bên dưới

Ví dụ: ở Mỹ, đường (số) 42 –> 42 Street hiểu ngầm là 42nd Street)

 

cách dịch đường số 42 sang tiếng anh

 

iii) Viết Hoa cả danh từ riêng và danh từ chung

ví dụ: 217/21A Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17, quận Bình Thạnh –> 217 / 2A1 Xo Viet Nghe Tinh Street, Ward 17, Binh Thanh District

iv) viết đầy đủ danh từ chung hoặc không viết cho thống nhất:

nhiều khi tiếng Việt có khi viết khi không danh từ chung, nhưng tiếng Anh nên viết đầy đủ

Ví dụ: 217/19 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, Bình Thạnh, TPHCM –> chữ Bình Thạnh không có “quận” đằng trước, nhưng khi chuyển sang tiếng Anh phải “tự động” thêm vào

==> 217/19 Xo Viet Nghe Tinh Street, Ward 17, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

Ô (nền đất) tiếng Anh là gì?

Ô là toàn bộ diện tích của nền đất hay còn gọi là khuôn viên lô đất

Định nghĩa tiếng ô (đất) tiếng Anh là: lot  = Land lot, an area of land = ô đất (nền đất), diện tích đất, có thể là đất trống

ô tiếng anh là gì

Lô tiếng Anh là gì?

Có 3 trường hợp, nếu trong khu công nghiệp thường dùng là “lot”, còn ở chung cư thì thường dùng là “block”, nếu là lô đất thì dùng “land plot” (ưu tiên dùng) hoặc land parcel hoặc “land lot”. Tuy nhiên, lot vẫn có thể dùng cho lô ở chung cư

Thì tương lai trong quá khứ

Chung cư tiếng Anh là gì?

Có thể dùng Apartment Building (ưu tiên)/ Apartment block, còn người Mỹ dùng là Block of flats

Định nghĩa tiếng Anh: apartment building: a large building that is divided into apartments

Cư xá tiếng Anh là gì?

có thể dùng Housing Project (ưu tiên) hoặc Housing Estate

Định nghĩa tiếng Anh: housing project : a group of houses or apartments, usually provided by the government for families who have low incomes (nhà của nhà nước xây dành cho người có thu nhập thấp)

Tổ tiếng Anh là gì?

Tổ tiếng Anh là group (ưu tiên) hoặc civil group / cluster

Định nghĩa tiếng Anh group : 1. An assemblage of persons or objects gathered or located together; an aggregation: a group of dinner guests; a group of buildings near the road. Nhóm người / đồ vật đặt cùng nhau hoặc khoanh nhóm (địa lý) với nhau; như cụm tòa nhà gần đường

Định nghĩa tiếng Anh cluster: A group of the same or similar elements gathered or occurring closely together; a bunch: “She held out her hand, a small tight cluster of fingers” (Anne Tyler). Nhóm các thành phần giống nhau hoặc tương tự nhau được tập họp hoặc xảy ra gần giống nhau; búi, chùm, bó, cụm, buồng, ví dụ “Nàng đưa tay ra, bàn tay xinh xắn” (Anne Tyler).

hợp pháp hóa lãnh sự

Hẻm Ngỏ Ngách tiếng Anh là gì?

Theo tra cứu của nhóm chúng tôi, thì người miền Nam quan niệm rằng: hẻm > ngõ > ngách, trong khi người miền Bắc thì có hút khác biệt, người miền Bắc cho rằng: ngỏ > ngách = hẻm, như vậy làm sao để có thể dịch hẻm ngỏ ngách tiếng Anh là gì? nếu chúng ta không biết cách sẽ bị “rối trí”, cách dịch địa chỉ hẻm ngỏ ngách bằng tiếng Anh như sau: phải nắm bản chất của từ tiếng Anh hoặc tùy vùng miền mà sử dụng hẻm ngõ ngách phù hợp, cụ thể:

* Theo quan điểm người miền Nam:

– Hẻm: là lối đi nhỏ hơn đường (phố) và nối các đường với nhau, gọi là phân nhánh lần 1 (1 sẹc)

– Ngõ: lối đi nhỏ hơn hẻm, nối các hẻm hoặc chẻ nhánh nhỏ từ các hẻm, gọi là phân nhánh lần 2 (2 sẹc)

– Ngách: lối đi nhỏ hơn ngõ, chia nhánh từ ngõ, gọi là phân nhánh là 3 (3 sẹc)

Tức Hẻm > ngõ > ngách, như vậy nếu gặp địa chỉ miền Nam như TPHCM thì hẻm tiếng Anh là Lane, ngõ tiếng Anh là Alley, ngách tiếng Anh là sub-alley (hoặc alley)

* Theo quan điểm người miền Bắc:

– Ngõ = kiệt: là lối đi nhỏ hơn đường (phố) và nối các đường với nhau, gọi là phân nhánh lần 1 (1 sẹc)

– Ngách = hẻm: lối đi nhỏ hơn ngõ, nối các ngõ hoặc chẻ nhánh nhỏ từ các ngõ, gọi là phân nhánh lần 2 trở lên

Như vậy nếu gặp địa chỉ miền Bắc như Hà Nội thì hẻm = ngách tiếng Anh là Alley, ngõ tiếng Anh là Lane, tức ngõ (kiệt) > ngách = hẻm,

Định nghĩa tiếng Anh của Alley (Viết tắt là ALY): (a) Narrow passage: a narrow passageway or lane, especially one running between or behind buildings (b) A small street: a short or narrow street (c) A passage, as through a continuous row of houses, is permitting access from the street to backyards, garages, etc.–> phân nhánh lần 2

Định nghĩa tiếng Anh của Lane: (a) could be short drives that begin and end in the same street. (b) Cirular or semicircular roads. (c) A street forming a closed loop, generally designated by a name. –> phân nhánh lần 1

Kết luận chung: Lane > Alley

Như vậy cách dịch địa chỉ nhà tiếng Anh hẻm ngỏ ngách phải căn cứ bản chất con đường nằm phân nhánh nào, nếu phần nhánh 1, tức nối các đường (phố) với nhau thì dùng lane, phân nhánh lần 2 thì dùng alley, phần nhánh lần 3 thì dùng sub-alley.

Thực tế, người nước ngoài cũng không câu nệ hay gây khó khăn về những địa chỉ này vì họ đâu biết địa chỉ nhà ở Việt Nam mình, có thể dùng lane và alley thay phiên cho nhau cũng đều chấp nhận.

Đường (phố) tiếng Anh là gì?

Có 2 từ tiếng Anh nói về đường là street và road, tuy nhiên, street dùng cho đường ở thị trấn, thành phố, còn road dùng cho đường ở miền quê hoặc đường nội bộ, đường hương lộ…

Định nghĩa tiếng Anh của street:  a paved public road that only appears in a city or town, not in rural areas –> là đường phố có vỉa hè chỉ có ở thành phố / thị xã, không có ở nông thôn ; Usually there are shops/stores or houses along both sides of a street which facilitates public interaction –> thường có cửa hiệu hoặc nhà dọc hai bên đường lưu thông

Định nghĩa tiếng Anh của road: a route or way on land between two places that has been paved to allow travel by transport –> đường đất có lát (đá nhựa) để phương tiện lưu thông

Quốc lộ tiếng Anh là gì?

Quốc lộ là đường nối liền thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, khu vực

Định nghĩa quốc lộ tiếng Anh highway (viết tắt hwy.): A main public road, especially one connecting towns and cities –> đường phố nối liền các thị xã và thành phố với nhau

Như vậy quốc lộ tiếng Anh là highway (ưu tiên), hoặc national highway

Khu công nghiệp tiếng Anh là gì?

Khu công nghiệp tiếng Anh là Industrial Park (ưu tiên), khu công nghiệp tiếng Anh viết tắt là IP. có thể dùng Industrial zone

Khu chế xuất tiếng Anh là gì?

Khu chế xuất tiếng Anh là Export Processing Zone, viết tắt là EPZ

Khu đô thị tiếng Anh là gì?

Khu đô thị tiếng Anh là Urban area

Khu đô thị mới tiếng Anh là gì?

Khu đô thị mới tiếng Anh là New urban area

Chung cư tiếng Anh là gì?

Chung cư tiếng Anh là apartment building (ưu tiên), apartment block, tenement

Cư xá tiếng Anh là gì?

Cư xá tiếng Anh là housing project (ưu tiên), housing estate

Cụm dân cư tiếng Anh là gì?

Cụm dân cư theo phân chia đơn vị hành chính sẽ nhỏ hơn tổ dân phố, tổ dân phố nhỏ hơn khu phố, tức cụm dân cư < tổ dân phố < khu phố

Như vậy cụm dân cư tiếng Anh là residential subdivision

Xóm, tổ dân phố tiếng Anh là gì?

Xóm là đơn vị hành chính ngang với tổ dân phố, tạm dịch:

  • xóm tiếng Anh là sub-hamlet
  • tổ dân phố tiếng Anh là sub-quarter

Khu dân cư tiếng Anh là gì?

Khu dân cư là một cộng đồng dân cư đang sinh sống tại một khu vực nhất định nào đó, gồm những hộ sinh sống trong ấp, thôn, làng…

Khu dân cư tiếng Anh là residential area (ưu tiên), hoặc residential quarter, dwelling area

Ví dụ: The city then refused to grant him a permit on the grounds that the property was in a residential area. –> Nhà nước sau đó từ chối cấp giấy phép cho anh với lý do tài sản nằm trong khu dân cư. (on the grounds : với lý do)

Formerly it was a residential quarter; now only a few guest workers live there.–> Trước đây nó là khu dân cư (đông đúc), giờ đây chỉ còn lẻo tẻo vài công nhân ở vùng khác sống.

Khu, khu vực, khu phố, khóm, ấp, thôn, làng, bản, buôn sóc tiếng Anh là gì ?

Khu = khu vực = khu phố = khóm = ấp là cấp dưới của phường, như vậy:

  • khu tiếng Anh là quarter
  • khu vực tiếng Anh là quarter
  • khóm tiếng Anh là sub-village (ưu tiên), hoặc residential section = division
  • ấp tiếng Anh là hamlet

Trong khi, ấp =  thôn = làng = bản = buôn = sóc là cấp dưới của xã, như vậy

  • thôn tiếng Anh là village
  • làng tiếng Anh là villge
  • bản tiếng Anh là village  –> ví dụ: bản Mường –> Muong Village
  • buôn tiếng Anh là village –> ví dụ: buôn Mường –> Muong Village
  • sóc tiếng Anh là village

Còn “khu” trong khu công nghiệp mang nghĩa khác, có thể dùng section (ưu tiên), hoặc area, plot, lot…

Ví dụ: Đường B2, Khu B, Khu công nghiệp Phố Nối A, Xã Lạc Hồng, Huyện Văn Lâm, Hưng Yên, Việt Nam

–> Street B2, Section B, Pho Noi A Industrial Park, Lac Hong Commune, Van Lam District, Hung Yen Province, Vietnam

Thị trấn, Xã, Phường tiếng Anh là gì?

Phường, xã và thị trấn ngang cấp đơn vị hành chính, tuy nhiên ở địa chi nhà bằng tiếng Anh dùng 3 từ khác nhau và có ý nghĩa khác nhau

Thị trấn tiếng Anh là townlet ( = a small town)

Xã tiếng Anh là commune

Phường tiếng Anh là ward

Quận, huyện, thành phố tiếng Anh là gì?

Quận, huyện và thành phố thuộc tỉnh cùng cấp đơn vị hành chính, tiếng Anh là:

  • quận tiếng Anh là district
  • huyện tiếng Anh là district
  • thành phố tiếng Anh là city (ưu tiên), provincial city

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếng Anh là gì?

Tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương ngang cấp đơn vị hành chính, tiếng Anh là

  • tỉnh tiếng Anh là province
  • thành phố tiếng Anh là city

Ví dụ về cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh

số 01 lô A Chung cư Ngô Tất Tố, Đường Ngô Tất Tố, phường 19, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

–> 01, Block A, Ngo Tat To Apartment Building, Ngo Tat To Street, Ward 19, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

– Buôn Wik, xã Ea Hồ, huyện Krông Năng, tỉnh Dak lak

–> Wik Village, Ea Ho Commune, Krong Nang District, Dak Lak Province

– Buôn Cô Thôn , làng Marin, Thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Dak lak

–> Co Thon Sub-village, Marin Village, Buon Me Thuot City, Dak Lak Province

(Trường hợp vừa có buôn và làng thì phải linh hoạt thêm “sub”)

– Bản Giàng Tả Chải, xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

–> Giang Ta Chai Village, Ta Phi Commune, Sa Pa District, Lao Cai Province

– thôn 7, xã Đăk Ui, huyện Đăk Hà, Tỉnh Kon Tum

–> Village 7, Dak Ui Commune, Dak Ha District, Kon Tum Province

– 195/12 Xô Viêt Nghệ Tĩnh, Tổ dân phố 25, khu phố 2, phường 17, Bình Thạnh, TPHCM

–> 195/12 Xo Viet Nghe Tinh, Sub-quarter 25, Quarter 2, Ward 17, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

– 19.5 (Tầng 20) Đơn Nguyên E2, Chung cư Mỹ Đức, Hẻm 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TPHCM

–> 19.5 (20th floor) Don Nguyen E2, My Duc Apartment Building, Alley 220, Xo Viet Nghe Tinh, Ward 21, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

– 17.5, tầng 18, dãy D1, chung cư Mỹ Đức, hểm 220 Xô viết Nghệ Tĩnh, phường 21, quận Bình Thạnh

–> 17.5, 18th Floor, Block D1, My Duc Apartment Building, Alley 220 Xo Viet Nghe Tinh, Ward 21, Binh Thanh District

– 122 Lô B, Cư Xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh

–> 122, Lot B, Thanh Da Housing Project, Ward 27

–  Tây Nam 1, Đại Lãnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa

–> Tay Nam 1 Village, Dai Lanh Commune, Van Ninh District, Khanh Hoa Province

– Ấp 4, Xã Trung Ngãi, huyện Vũng Liêm, tỉnh Cửu Long

–> Hamlet 4, Trung Ngai Commuen, Vung Liem District, Cuu Long Province

Đến đây chúng ta có thể nắm hầu hết cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh một cách đầy đủ và logic, có thể nói không thiếu một đơn vị hành chính nào bằng tiếng Anh. Trong quá trình tổng kết các đơn vị hành chính liên quan địa chỉ nhà, chắn chắn có những sai sót, mong nhận được sự đóng góp của bạn ở phần Bình luận bên dưới. Chúc bạn nhiều sức khỏe!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
DỊCH THUẬT VÀ CÔNG CHỨNG NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3514 7553 | (028) 3510 6980 | (028) 3514 6513 | (028) 3510 6199 | Di động: 0979 420 744

Email: pnvt08@gmail.compnvt04@gmail.com ; pnvt911@gmail.com ; pnvt15@gmail.com; pnvt07@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com; Di động: 098 315 8979

Bình luận


*