1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

bear, carry

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt bear, carry. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

phan biet cach dung bear, carry

Phân biệt cách dùng bear, carry

Phân biệt cách dùng bear, carry

–    We had to carry the baby.

Chúng ta phải bồng em bé.

(Không dùng *bear*)

(= lift and move: bế và đung đưa)

giấy phép lao động, dịch tiếng Nhật

–    I don’t think your car suspension will bear such a heavy load.

Tôi không nghĩ là cái giá treo của xe cậu có thể chịu được lô hàng nặng như thế..

(= support the weight of: chịu đựng khối lượng bear với “carry” đã trở nên lỗi thời)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

bear, carry
Đánh giá bài viết!

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}