1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

work

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt các từ work. Dưới đây, chúng tôi đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt  khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

Phân biệt cách dùng work

–      I must do some work.

Tôi phải làm một số công việc.

(Not *make … work*) (không dùng “make…work”

–      Are you in work at the moment?

Hiện nay cậu có việc làm không?

(i.e. Do you have a job?; the opposite is out of work = unemployed)(nghĩa là cậu có việc làm hay không, trái nghĩa với out of work = thất nghiệp)

–      Don’t disturb her. She’s hard at work/ working hard.

Đừng quấy rầy cô ấy. Cô ta đang làm việc chăm chỉ.

(= actually working) (thực sự đang làm việc)

–      I’m not feeling well and I’m off work today.

Hôm nay tôi cảm thấy không được khỏe lắm. và đã nghỉ làm.

(= taking time out from work) (không làm việc)

–      I expect the children make a lot of work for you.

Tôi nghĩ bọn trẻ làm cho anh bận bịu nhiều.

(Not *do … work*)(Không dùng “do…work”)

(i.e. give you extra tasks) (tức là làm cho anh có thêm trách nhiệm)

Nếu thấy hữu ích, hãy g+ cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này. Các bạn có thể đóng góp ý kiến và đặt câu hỏi tại Diễn  đàn dịch thuật (https://forum.dichthuat.org). Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch thuật chuyên ngành xây dựng, dịch thuật chuyên ngành kế toán

work
Đánh giá bài viết!