1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

merit, deserve, be worth

Thực tế, rất nhiều người học tiếng Anh khó phân biệt merit, deserve, be worth. Dưới đây, Công ty dịch công chứng Phú Ngọc Việt đưa ra các ví dụ thực tế, cùng với những kết luận hưu ích, xúc tích giúp họ tránh những sai lầm, từ đó dùng đúng,  chính xác những từ dễ gây nhầm lẫn này. Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt khuyên học viên hãy dùng tài liệu  này cùng với các từ điển Anh-Anh khác như Oxford, Cambridge sẽ là hành trang không thể thiếu cho những ai muốn nắm vững cách dùng từ tiếng Anh cho dù ở bất kỳ tình huống nào.

phan biet cach dung merit, deserve, be worth

Phân biệt cách dùng merit, deserve, be worth

Phân biệt cách dùng merit, deserve, be worth

–      It must be hard to decide each year who mer­its/deserves the Nobel Peace Price.

Thật khó có thể quyết định mỗi năm ai là người xứng đáng nhận Giải thưởng Nobel về hòa bình.

(Không dùng *is worth*, *worths*).

(merits = ought receive; đáng được hưởng; deserves = has earned: đáng được nhận)

–      I don’t think she deserves the prize.

Tôi nghĩ cô ta không xứng đáng nhận giải thưởng này.

(Không dùng *merits*, *worths*).

(a person deserves reward or punishment: một người xứng đáng được nhận phần thưởng hoặc hình phạt)

dich tieng han sang tieng viet, dich tieng anh sang tieng viet

–      This proposal merits/is worth your consid­eration.

Lời đề nghị này đáng được cậu quan tâm.

(hay dùng hơn là deserves)

(something merits or doesn’t merit attention, consideration, etc.: Một gì đó đáng hoặc không đáng chú ý quan tâm)

–      I wouldn’t pay so much for a meal. It isn’t worth it.

Tôi sẽ không trả nhiều đến thế cho một bữa ăn. Nó không đáng phải như vậy.

(Không dùng *doesn’t merit/deserve*).

(= doesn’t have that value: không có giá ấy)

–      I wouldn’t throw that bike away. It’s certainly worth repairing.

Tôi sẽ không bỏ cái xe đạp đó đâu. Nó đáng được sửa chữa.

(Không dùng *it’s worth to repair*),

(nghĩa là nó cần phải được sửa chữa; “worth” là một tính từ, không phải một động từ, và được dùng sau “be”)

Nếu thấy hữu ích, hãy đánh giá SAO (thang điểm 1-10) cho bài viết này và giới thiệu cho các bạn khác cùng học với https://dichthuat.org vì chúng tôi đang cập nhật hàng ngày để ngày càng phong phú thêm kho tài liệu này.

merit, deserve, be worth
4.9 (98%) 250 votes

Bình luận

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}