1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

know (about/how to), recognize, acknowledge, identify

Phân biệt cách dùng know (about/how to), recognize, acknowledge, identify

–    You didn’t recogni/e me becasue I’ve grown a beard.

Cậu không nhận ra tớ vì tớ đã để râu quai nón.

(Không dùng *didn’l know*, *didn’t acknow­ledge*, *weren’t recognizing*)

(each dùng trạng thái = nhận dạng bằng mắt)

–    The insurance company is now recognizing that our claim is justifiable.

Bây giờ công ty bảo hiểm đã thừa nhận rằng yêu sách của chúng tôi là chính đáng.

(dùng động = công nhận)

–    You don’t know me. I’ve just moved into the house next door.

Bạn không biết tôi nhỉ. Tôi vừa mới chuyển đến ngôi nhà bên cạnh.

(Không dùng *aren’t knowing*)

–    Do you know about this?

Cậu có biết về chuyện này không?

(Không dùng *know for*)

–    Do you know how to change a wheel on a car?

Cậu có biết each thay bánh xe ôtô không?

(Không dùng *Do you know to change*)

(chỉ dùng trạng thái = có thông tin về)

–    I acknowledge the truth of what you say.

Tôi công nhận là những gì anh nói là.

(= admit to recognizing: thú nhận đã nhận ra)

–    The police asked us to identify the dead woman.

Cảnh sát đã yêu cầu chúng tôi nhận dạng người phụ nữ chết.

(= recogni/e and say who she was: nhận ra và nói cô ta là ai)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra,  để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục dịch vụ dịch thuật, trung tâm dịch thuật

know (about/how to), recognize, acknowledge, identify
3 (60%) 1 vote

{"slides_column":"4","slides_scroll":"1","dots":"true","arrows":"true","autoplay":"true","autoplay_interval":"2000","loop":"true","rtl":"false","speed":"1000","center_mode":"false"}