1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E
  6. F
  7. G
  8. H
  9. I
  10. J
  11. K
  12. L
  13. M
  14. N
  15. O
  16. P
  17. Q
  18. R
  19. S
  20. T
  21. U
  22. V
  23. W
  24. X
  25. Y
  26. Z

comma, point, (full) stop, dot

Phân biệt cách dùng comma, point, (full) stop, dot

–    The front pressures should be 1.8 (one point eight).

Áp suất phía trước phải là 1.8 (một phẩy tám)

(Không dùng  *One comma eight* *one stop\
eight* *1,8*)   |
(Khi viết chúng ta đánh dấu thập phân bằng cách đánh dấu chấm chứ không phải dấu phẩy, trong khi chúng ta đọc dấu chấm đó là “point” Sau dấu thập phần chúng ra đọc số riếng ra: 45.987 = forty – five point nine eight seven)|

–    If you start a sentence with ‘However’, you! should use a comma after it.

Nếu bạn mở đầu một câu bằng * However’ bạn nên dùng dấu phải sau nó.

–     Always end a sentence with a (full) stop.

Luôn kết thúc câu bằng một dấu chấm hết.

–    We always put a dot over the letters i and j.

Chúng ta luôn phải đánh dấu chấm trên đầu các chữ cái I và j

(Không dùng *(full) stop*)

(= a small round mark: một dấu chấm tròn)

Nếu thấy hữu ích, bạn g+ cho mình nhé và nhớ giới thiệu các bạn cùng ghé thăm dichthuat.org, Chúng tôi  đang cập nhật hàng ngày. Các bạn có thể góp ý và đặt câu hỏi tại Diễn đàn dịch thuật. Ngoài ra,  để hiểu thêm về Công ty dịch thuật Phú Ngọc Việt, hãy đọc thêm mục Dịch tiếng Trung, dịch tiếng Nhật

comma, point, (full) stop, dot
Đánh giá bài viết!